cá nhân bán nhà cho công ty

2. Đặc điểm Công ty cổ phần. 3. Cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý tài sản cố định. 4. Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở. 5. Thủ tục nhượng bán (thanh lý) tài sản cố định. Khách hàng: Kính chào luật sư, tôi có vấn đề thắc Năm 2007 Công ty có mua 1 căn nhà (đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và có quyền sử dụng đất ở), nay Công ty có nhu cầu chuyển nhượng căn nhà trên thi khi chuyển nhượng Công ty phải lập hóa đơn bán hàng và nộp thuế GTGT với tỷ lệ 1% doanh thu. Chị Phạm Thị Thuận, Tổ trưởng tổ thu gom rác phường Kênh Dương. Chị Thuận cho biết, khi chị mới về sinh sống tại phường Kênh Dương (quận Lê Chân, Hải Phòng) đầu những năm 90 của thế kỷ trước, Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng chưa tiếp nhận địa bàn phường, chưa có công nhân thu gom rác App Vay Tiền Nhanh. Quy định về chuyển nhượng cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2020 Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau 1. Nguyên tắc chuyển nhượng cổ phần Theo điểm d khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020. Và tại khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. 2. Các trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần Căn cứ khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020, các trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần bao gồm - Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó. Khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 - Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng. 3. Các phương thức chuyển nhượng cổ phần Việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. - Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký. - Trường hợp giao dịch trên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán. 4. Thời điểm trở thành cổ đông công ty sau khi nhận chuyển nhượng cổ phần Khoản 6 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cá nhân, tổ chức nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020 được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông. Công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu theo quy định tại Điều lệ công ty. 5. Quy định về thừa kế, tặng cho cổ phần Căn cứ khoản 3, 4, 5 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 thì - Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần của cổ đông đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự. - Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Cá nhân, tổ chức được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty. >>> Xem thêm Chậm nộp thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng cổ phần có phải nộp tiền chậm nộp hay không? Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng cổ phần là bao lâu? Mức tính tiền chậm nộp tiền thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng cổ phần như thế nào? Các cổ đông sáng lập có thể chuyển nhượng cổ phần cho nhau không? Chuyển nhượng cổ phần có phải cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không? Văn Trọng Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info Bên bán nhà chịu thuế gì khi mua bán nhà đất là câu hỏi được nhiều người quan tâm. Theo quy định, một số loại thuế phí mà bên bán nhà cần nộp bao gồm thuế thu nhập cá nhân, phí thẩm định hồ sơ. Ngoài hai loại phí trên, luật bất động sản quy định bên bán có thể thỏa thuận với bên mua về các loại chi phí như lệ phí trước bạ, phí công chứng để xác định đối tượng chịu hai loại khoản phí này. 1. Bên bán nhà chịu thuế gì? Khi ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng nhà đất, bên bán sẽ chịu một số khoản thuế, lệ phí cụ thể bao gồm Thuế thu nhập cá nhân Thuế thu nhập cá nhân là khoản thuế mà người có thu nhập bên bán phải trích nộp lại một phần từ nguồn thu nhập của mình vào ngân sách nhà nước. Thuế thu nhập cá nhân mà bạn phải nộp chính là khoản thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền sở hữu đất hoặc sử dụng nhà ở. Đối với cá nhân chỉ có 1 nhà ở thì khoản thu nhập cá nhân từ việc chuyển nhượng bất động sản này sẽ được miễn thuế. Người bán nhà cần chịu thuế thu nhập cá nhân Theo điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC khi chuyển nhượng bất động sản thì thuế thu nhập cá nhân được tính theo công thức Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x thuế 2%. Giá chuyển nhượng để tính thuế chính là giá mà các bên mua bán đã thỏa thuận và được ghi rõ trong hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp trên hợp đồng không ghi rõ giá trị chuyển nhượng hoặc giá bán thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do UBND quy định thì giá chuyển nhượng được lấy chính là giá do UBND cấp tỉnh quy định. Lệ phí trước bạ Trong danh mục bên bán nhà chịu thuế phí gì có thể bao gồm lệ phí trước bạ. Lệ phí này được nộp ngay khi bạn làm hồ sơ Theo Điều 3 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, các tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc nhóm đối tượng chịu lệ phí trước bạ cần phải nộp lệ phí này khi đăng ký quyền sở hữu với cơ quan có thẩm quyền. Như thế có nghĩa là, khi chuyển nhượng đất người mua cần phải đi đăng ký biến động đất đai trong thời gian 30 ngày và người mua phải nộp lệ phí trước bạ. Thế nhưng theo pháp luật thì người bán cũng có thể đưa tiền để người mua tự đi nộp khoản phí này. Công thức tính mức nộp lệ phí trước bạ Lệ phí trước bạ = 0,5% x diện tích x giá 1m2 theo bảng giá đất. Trong đó Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ tính theo diện tích sàn nhà bao gồm cả công trình phụ thuộc quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân đó. Giá 1m2 đất là giá thực tế xây dựng 1m2 sàn nhà của cấp nhà, hạng nhà do UBND cấp tỉnh quy định. Tỷ lệ % chất lượng do UBND cấp tỉnh quy định Phí thẩm định hồ sơ Theo điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được quy định cụ thể Phí thẩm định hồ sơ là khoản thu đối với những ai đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc phải thẩm định lại theo quy định nhằm bù đắp lại các chi phí thẩm định để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất. Phí thẩm định hồ sơ chỉ áp dụng đối với các trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu đất. Mức thu phí này do HĐND từng tỉnh quy định. Phí công chứng Phí công chứng được nộp ngay tại phòng công chứng. Theo Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định về mức thu phí, chế độ thu, nộp, quản lý phí công chứng, phí chứng thực, phí thẩm định,... Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất được tính trên giá trị quyền sử dụng đất. Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, cho, tặng, chia, nhập, đổi… bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn với đất như nhà ở, công trình xây dựng tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn với đất, giá trị nhà ở, công trình đã xây dựng trên đất. Phí công chứng được nộp theo thỏa thuận giữa hai bên mua và bán 2. Bên mua nhà có cần chịu thuế phí gì không? Ngoài quan tâm bên bán nhà chịu thuế gì thì bạn cũng cần tìm hiểu các loại thuế mà bên mua nhà cần chịu. Theo đó, các loại thuế phí theo quy định nhà nước có thể được thỏa thuận do 2 bên mua bán. Các bên nộp hồ sơ khai thuế, phí và hồ sơ sang tên sổ đỏ để đảm bảo việc mua bán, sang nhượng nhà đất hợp pháp luật. Thuế thu nhập cá nhân Phí thẩm định hồ sơ Bên cạnh bên bán nhà chịu thuế gì thì người mua cũng sẽ chịu các khoản Phí công chứng Lệ phí trước bạ Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp mua bán nhà đất hiện nay, các khoản thuế phí đều do người bán chịu trả toàn bộ hoặc 1 phần do thỏa thuận giữa người bán và người mua. Điều này cần phải được cả 2 bên làm rõ với nhau, tránh có sự tranh chấp về sau này. Các khoản thuế, phí thực tế không mất quá nhiều so với giá trị bất động sản nên hầu như người bán đều chịu trách nhiệm đóng với cơ quan nhà nước. Truy cập ngay để tham khảo giá bán nhà TPHCM tại các khu vực sau >> Giá bán nhà Gò Vấp >> Giá bán nhà Bình Chánh >> Giá bán nhà quận 7 tượng nào được miễn giảm thuế khi mua bán nhà? Khi chuyển nhượng mua bán nhà đất thì người bán có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân bằng 2% giá trị chuyển nhượng. Tuy nhiên, có 02 trường hợp được miễn thuế khi mua bán nhà đất. bán giữa người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng Theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản giữa những người sau thì được miễn thuế thu nhập cá nhân. Cụ thể - Giữa vợ với chồng; - Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; - Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; - Cha chồng, mẹ chồng với con dâu; - Bố vợ, mẹ vợ với con rể; - Ông nội, bà nội với cháu nội; - Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; - Anh chị em ruột với nhau. Ngoài ra, trường hợp bất động sản do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản đó thuộc diện được miễn thuế. >>> XEM THÊM Cách miễn giảm thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà không phải ai cũng biết! Các loại thuế phí khi mua nhà đất ở Hà Nội Người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, một thửa đất Theo điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì không phải nộp thuế chỉ đất ở được miễn, các loại đất khác thì vẫn phải nộp thuế Trong trường hợp này muốn được miễn thuế thu nhập cá nhân thì phải đáp ứng đủ 03 điều kiện sau Điều kiện 1 Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó tại thời điểm chuyển nhượng, cụ thể - Việc xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế. - Trường hợp vợ chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng, khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng được miễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng không được miễn thuế. Điều kiện 2 Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tối thiểu 06 tháng - Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày. - Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp giấy chứng nhận. Lưu ý Riêng trường hợp được cấp lại, cấp đổi thì thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở được tính theo thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước khi được cấp lại, cấp đổi. Điều kiện 3. Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở - Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó. Trách nhiệm của cá nhân khi mua bán nhà đất - Nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế do cá nhân chuyển nhượng bất động sản tự khai và chịu trách nhiệm. - Nếu phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế và bị xử phạt vi phạm. Trên đây là tổng hợp thông tin bên bán nhà chịu thuế gì, để thông tin nhà bán của bạn đến được với nhiều người có nhu cầu, hãy đăng tin bán ngay trên bat dong san Tin đăng của bạn có thể tiếp cận tới hàng ngàn người, giúp việc mua bán nhà, thỏa thuận giá cả diễn ra nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và thời gian tối đa. Bên cạnh điểm đặc biệt về vấn đề đánh thuế căn nhà, thì khi bạn có dự định mua nhà tại Canada, nhất là mua nhà ở các thành phố lớn như Toronto hay Vancouver, bạn cũng phải lưu tâm đến những điều khác biệt khi mua nhà ở Canada như sau Mua nhà ở Canada là một mối quan tâm mà bất kỳ người nào đã hoặc đang có ý định định cư Canada cần tìm hiểu. Một trong những điểm đặc biệt cần lưu tâm khi có ý định mua nhà ở đất nước này đó là người dân sẽ được ưu tiên và hỗ trợ về tiền thuế đối với căn nhà đầu tiên của họ, tuy nhiên từ căn nhà thứ hai trở đi sẽ bị đánh thuế cao hơn nhiều lần so với căn đầu tiên, bởi ở Canada, căn nhà đầu tiên được xem là căn nhà để sống và sinh hoạt cá nhân còn từ căn thứ hai trở đi được xếp vào hạng mục đầu tư. Bên cạnh điểm đặc biệt về vấn đề đánh thuế căn nhà, thì khi bạn có dự định mua nhà tại Canada, nhất là mua nhà ở các thành phố lớn như Toronto hay Vancouver, bạn cũng phải lưu tâm đến những điều khác biệt khi mua nhà ở Canada như sau định giá trị trước khi quyết định mua nhà ở Canada Mua nhà ở Canada Trong khi thực trạng ở Việt Nam, người mua tự đến và tự xem xét một căn nhà trước khi ra quyết định mua nhà thì khi mua nhà ở Canada, người ta thường sử dụng các dịch vụ thẩm định chất lượng và giá trị của một căn nhà trước khi chi tiền ra để mua nó. Điều này góp phần cho việc dự trù một cách chuyên nghiệp và chính xác các chi phí mua và sửa chữa những điểm chưa hài lòng ở căn nhà định mua. Người mua nhà ở Canada sẽ không phải quá lo lắng về việc bị lầm tưởng khi xem xét giá trị của căn nhà họ định mua, bởi việc đó đã được các dịch vụ thẩm định thực hiện một cách chuyên nghiệp. sư Tại Việt Nam, các hoạt động mua bán nhà thường được thực hiện một cách cá nhân và không đủ chắc chắn về mặt pháp luật, điều này dễ dẫn đến sự phát sinh tranh chấp hoặc nhầm lẫn sau khi mua nhà do hai bên người bán và người mua thường không có đủ hiểu biết cặn kẽ về luật mua bán nhà đất. Khi mua nhà ở Canada, điều này được khắc phục một cách hoàn hảo khi mọi hoạt động mua bán nhà ở đất nước này đều phải thông qua luật sư và trong phần lớn cách trường hợp người bán và người mua nhà đều có luật sư riêng. ngân hàng Giá nhà ở Canada Hầu hết người dân Canada ở các thành phố lớn như Toronto, Vancouver, Québec đều vay ngân hàng khi có ý định mua nhà, thời hạn vay có khi lên tới hàng chục năm với điều kiện họ chứng minh được sự ổn định về mặt tài chính của cá nhân mình thông qua các tiêu chí về một công việc có thu nhập ổn định. Trong khi mua nhà ở Việt Nam sẽ có một số không nhỏ các trường hợp thanh toán 100% bằng tiền mặt, thủ tục vay vốn ở các Ngân hàng thường khá mất thời gian và thời gian vay cũng không dài. 4. Cách định giá khi mua nhà ở Canada Định giá nhà ở Canada Giá nhà ở Canada được tính không giống như cách định giá khi mua nhà ở Việt Nam. Ở Việt Nam, giá trị của một căn nhà thường được tính theo đơn vị mét vuông. Giá một mét vuông đất bằng bao nhiêu tiền sẽ được nhân với diện tích của miếng đất để đưa ra tổng giá trị của nhà và đất sẽ bán. Còn tại Canada, một căn nhà được định giá dựa trên tổng giá trị bao gồm cả nhà và đất mà không chia ra theo mét vuông. 5. Sử dụng dịch vụ môi giới khi mua, bán nhà ở Canada Dịch vụ môi giới khi mua bán nhà ở Canada nở rộ theo nhu cầu của rất nhiều người dân nơi đây. Sử dụng dịch vụ môi giới khi bán nhà, người bán nhà phải trả cho công ty môi giới một khoản tiền nhất định, điều này được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp lý và thông thường, người bán nhà không được sử dụng cùng lúc dịch vụ môi giới nhà đất của hai công ty khác nhau. Điều này khác biệt hoàn toàn so với ở Việt Nam khi ở nước ta, người mua, bán nhà vẫn có một số không ít các trường hợp sử dụng các dịch vụ môi giới tự phát và không có tính pháp lý từ các ’cò đất’’một cách tràn lan. Sưu tầm và tổng hợp từ tài liệu

cá nhân bán nhà cho công ty