các bài toán về cấu tạo số lớp 5
Các dạng Toán bồi dưỡng học sinh giỏi bậc Tiểu học với các dạng bài tập khách nhau giúp các em học sinh lớp ôn tập thật tốt kiến thức môn Toán để chuẩn bị cho các kỳ thi học sinh giỏi.
(SKKN HAY NHẤT) nâng cao kết quả học tập phần khảo sát và vẽ đồ thị hàm số, các bài toán liên quan bằng việc sửa chữa những sai lầm và nêu hướng kh Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu.
Một số bài toán về tuổi nâng cao có hướng dẫn giải dành cho học sinh lớp 5 tham khảo cách làm, bồi dưỡng HSG Toán 5. Từ khóa: tính tuổi Các bài toán về cấu tạo số tự nhiên nâng cao lớp 5
App Vay Tiền Nhanh. Bài 1. Tìm một số tự nhiên biết nếu xoá chữ số 3 ở hàng đơn vị của nó đi thì nó giảm đi 1794 đơn vị. Bài 2. Tìm một số tự nhiên có ba chữ số biết nếu viết thêm vào đằng trước số đó một chữ số 2 ta được số mới bằng 9 lần số phải tìm. Bài 3. Tìm một số có ba chữ số biết nếu viết thêm chữ số 4 vào đằng trước, đằng sau số đó ta đều được hai số có bốn chữ số, biết số viết đằng trước hơn số viết đằng sau 2889 đơn vị. Bài 4. Tìm một số tự nhiên có hai chữ số biết nếu lấy số đó chia cho tổng các chữ số của nó thì được thương là 8 và dư 3. Bài 5. Tìm một số tự nhiên biết nếu xóa chữ số 8 ở hàng đơn vị của nó đi thì nó giảm đi 1808 đơn vị. Bài 6. Tìm một số tự nhiên biết nếu viết thêm chữ số 7 vào tận cùng bên phải thì được số mới hơn số phải tìm 1807 đơn vị. Bài 7. Tìm một số tự nhiên có ba chữ số thì nếu viết thêm chữ số 1 vào đằng trước số đó ta được số mới bằng 9 lần số phải tìm Bài 8. Tìm một số tự nhiên có ba chữ số biết nếu viết thêm chữ số 3 vào đằng trước số đó thì ta được số mới bằng 13 lần số phải tìm. Bài 9. Tìm một số tự nhiên có ba chữ số biết nếu viết thêm chữ số 1 vào đằng trước, đằng sau số đó ta đều được hai số có bốn chữ số nhưng số viết đằng sau hơn số viết đằng trước 1107 đơn vị. Bài 10. Tìm một số tự nhiên có ba chữ số biết nếu viết thêm chữ số 5 vào đằng trước, đằng sau số đó ta đều được hai số có bốn chữ số nhưng số viết đằng trước hơn số viết đằng sau 1107 đơn vị. Bài 11. Tìm một số tự nhiên có hai chữ số biết nếu viết thêm chữ số 0 vào giữa hai chữ số của số đó ta được số mới bằng 7 lần số phải tìm Bài 12. Tìm một số tự nhiên bằng 9 lần chữ số hàng đơn vị của nó. Bài 13. Tìm một số tự nhiên có hai chữ số biết số đó chia cho tổng các chữ số của nó được thương là 9 và dư 1. Bài 14. Tìm một số tự nhiên có hai chữ số biết số đó chia cho tổng các chữ số của nó được 7 dư 9. Bài 15. Tìm một số tự nhiên có ba chữ số biết số đó chia cho tổng các chữ số của nó thì bằng 11. Bài 16. Khi xoá đi chữ số hàng trăm của một số tự nhiên có ba chữ số thì số đó giảm đi 7 lần. Tìm số có ba chữ số đó. Bài 17. Tìm số có hai chữ số, biết khi viết thêm số 1 vào sau số đó được số lớn hơn số khi viết thêm số 1 vào đằng trước số đó 36 đơn vị. Bài 18. Cho một số có hai chữ số. Nếu viết thêm hai chữ số nữa vào bên phải số đó thì được số mới lớn hơn số đã cho 1986 đơn vị. Hãy tìm số đã cho và hai chữ số mới viết thêm. Bài 19. Tìm số có ba chữ số, biết nếu gạch chữ số hàng trăm ta được số có hai chữ số mà nhân số này với 7 được số ban đầu. Bài 20. Tìm số có bốn chữ số, biết rằng tích hai chữ số ngoài cùng là 40, tích hai chữ số ở giữa là 28, chữ số hàng nghìn nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng trăm nhỏ hơn chữ số hàng chục. Bài 21. Tìm các số có bốn chữ số, trong đó chữ số hàng nghìn bằng một phần mười tổng của bốn chữ số. Chữ số hàng trăm gấp tám lần tổng của các chữ số hàng chục và hàng đơn vị. Bài 22. Cho một số có bốn chữ số là bốn số tự nhiên liên tiếp. Số này tăng bao nhiêu nếu các chữ số của nó được xếp theo thứ tự ngược lại. Bài 23. Tìm số tự nhiên có ba chữ số, biết rằng số đó gấp 5 lần tích các chữ số của nó. Bài 24. Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết nếu viết thêm đúng số đó vào giữa hai chữ số của nó thì được số mới gấp 93,5 số ban đầu. Bài 25. Tìm số lớn nhất có ba chữ số gấp 17,5 lần số viết bởi các chữ số đó theo thứ tự ngược lại biết chữ số hàng chục bằng trung bình cộng hai chữ số hàng trăm và hàng đơn vị. Bài 26. Thay chữ bằng số thích hợp Bài 27. Tìm các chữ số a, b, c biết Bài 28. Tìm số tự nhiên có ba chữ số gấp 50 lần tổng các chữ số của nó? Bài 29. Tìm số tự nhiên có ba chữ số gấp 49 lần tổng các chữ số của nó? Bài 30. Tìm a, b, c, d Bài 31. Tìm số tự nhiên có hai chữ số biết thương của số đó với tổng các chữ số của nó là lớn nhất. Bài 32. Tìm số tự nhiên có hai chữ số biết thương của số đó với tổng các chữ số của nó là nhỏ nhất
Tìm các số chưa biết là dạng toán quen thuộc đối với con Tiểu học. Tuy nhiên, để chinh phục các trường CLC thì con cần làm quen với các dạng bài nâng cao đòi hỏi phải tư duy và vận dụng cao. Cha mẹ và con cùng tham khảo bài giảng của thầy Bùi Minh Mẫn Giáo viên dạy khóa Tổng ôn – HM6 để biết được phương pháp làm bài hiệu quả nhé. Dạng 1 – Tìm các chữ số chưa biết Ví dụ ab8 – ab=710. Ta thấy ab8 là số có 3 chữ số. A thuộc chữ số hàng trăm, b thuộc hàng chục và 8 thuộc hàng đơn vị. Như vậy, số ab8 có thể tách được thành ab x 10 + 8 – ab =710. Sau khi tách được những phần tử như trên, con có thể dễ dàng tìm ra số ab. Ta có Ab x 10 – ab = 710 – 8 => 9 x ab = 702 => ab = 78. Như vậy số cần tìm là 78 Áp dụng tương tự cách làm trên, các con hãy cùng bắt tay giải thử phép tính 3ab = ab x 5 nhé. Ta có thể tách số trên thành phép tính như sau 300 + ab = ab x 5 => 300 = 4ab. Vậy ab = 75 Nếu như hai ví dụ trên chỉ dừng lại ở chữ số hàng trăm thì ví dụ dưới đây mở rộng ra tận chữ số hàng chục. Abc x 9 = 1abc Ta thấy 1abc là số có 4 chữ số. Số 1 thuộc hàng nghìn, a thuộc hàng trăm, b thuộc hàng chục và c thuộc hàng đơn vị. Ta có thể tách thành 1000 x abc=9 x abc => 1000+abc-9xabc=0 => 1000 – 8 x abc = 0 => abc = 1000 8 => abc = 123 Như vậy, với cách làm trên con có thể dễ dàng giải quyết dạng bài “tìm chữ số chưa biết” trong thời gian nhanh chóng. Đây là dạng bài dễ nhưng lại rất quan trọng vì nó thường xuất hiện trong các đề thi vào trường THCS CLC vậy nên, con phải chắc chắn giành được điểm tuyệt đối của dạng bài này. Dạng 2 Tính Ở dạng này con sẽ phải tìm giá trị của một biểu thức. Dạng bài này ở kiến thức cơ bản khá dễ, con không cần phải suy luận nhiều mà cũng có thể giải được. Tuy nhiên, trong phần kiến thức nâng cao thì đòi hỏi tính vận dụng cao hơn, buộc con phải suy nghĩ, tính toán cẩn thận. Ví dụ abc – cbc a – c = 4 Áp dụng cách phân tích giống dạng bài trên, ta được A x 100 + b x 10 + c – c x 100 + b x 10 + c. Theo như qui tắc muốn tính được biểu thức, con phải đổi dấu trong ngoặc. Như vậy, biểu thức sẽ thành A x 100 + b x 10 + c – c x 100 – b x 10 – c = A x 100 – c x 100 = 100 x a – c = 100 x 4 = 400 Các con hãy tự tính giá trị của biểu thức dưới đây abcd – dcba a – d = 5, b – c = 3 Đáp án 5265 Dạng 3 – Tìm số Trong dạng bài này, thầy Bùi Minh Mẫn lấy 2 ví dụ điển hình để con hình dung ra cấu trúc ra đề và phương pháp giải. Ví dụ 1 Tìm một số tự nhiên, biết nếu viết thêm một chữ số 0 vào tận cùng bên phải ta được số mới hơn số phải tìm 1125 đơn vị. Gọi số phải tìm là A. Ta thêm một số 0 vào tận cùng bên phải là A0. Như vậy, ta được biểu thức sau A0 – A = 1125 A0 là số có 2 chữ số. Như vậy, ta có thể tách A x 10 – A = 1125 9 x A = 1125 A = 125 Ví dụ 2 Tìm một số tự nhiên, biết nếu xóa một chữ số 1 ở hàng đơn vị của nó đi ta được số mới kém số phải tìm 1810 đơn vị. Gọi số cần tìm là A1. Nếu xóa chữ số 1 ở hàng đơn vị thì ra được số A. Mà số A kém số phải tìm là 1810 đơn vị. Như vậy ta được biểu thức A1 – A = 1810 A x 10 + 1 – A = 1810 A x 9 = 1809 A = 1809 9 A = 201 Đây là khoảng thời gian quan trọng để con tổng ôn lại kiến thức trước khi tăng tốc luyện đề. Vậy nên, cha mẹ có thể tham khảo Khóa Tổng ôn của Giải pháp HM6 để giúp con thêm tự tin, giành chắc tấm vé vào các trường THCS CLC nhé.
ToánCÁC BÀI TẬP VỀ SỐ VÀ CẤU TẠO SỐMục tiêu -Học sinh biết những kiến thức cơ bản cần ghi nhớ các chữ số trong hệ thập phân, số bé nhất, chữ số chỉ đơn vị , chục, trăm ; số liền trước , số liền sau; so sánh hai số có nhiều chữ Vận dụng những kiến thức cơ bản để giải bài tập cơ bản và nâng cao. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn , ham thích học toán Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 5 - Bài Các bài tập về số và cấu tạo số", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênThứ ngày tháng năm 2010 Tuần 5 Toán CÁC BÀI TẬP VỀ SỐ VÀ CẤU TẠO SỐ Mục tiêu -Học sinh biết những kiến thức cơ bản cần ghi nhớ các chữ số trong hệ thập phân, số bé nhất, chữ số chỉ đơn vị , chục, trăm; số liền trước , số liền sau; so sánh hai số có nhiều chữ số. - Vận dụng những kiến thức cơ bản để giải bài tập cơ bản và nâng cao. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn , ham thích học toán CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Giáo viên Học sinh HĐ1 Ôn tập những kiến thức cơ bản cần ghi nhớ - Trong hệ thập phân ta dùng những chữ số nào để viết các số - Tìm những số có 1 chữ số, 2 chữ só, 3 chữ số, 4 chữ số, 5 chữ số Từ ý thứ 2 mỗi lần tìm 5 số. Chỉ giá trị hàng của các chữ số trong các số đã tìm số có 5 chữ số Tìm số liền trước , liền sau 3 ví dụ rút ra qui tắc. - So sánh hai số có nhiều chữ số so sánh khoảng 3 ví dụ à rút ra phương pháp so sánh. HĐ2 Bài tập thực hành a Số có 3 chữ số lớn nhất là số nào? b Số có ba chữ số bé nhất là số nào? c số gồm 3 chữ số khác nhau lớn nhất là số nào? d Số gồm 3 chữ số khác nhau bé nhất là số nào? e Có bao nhiêu số gồm 3 chữ số. 2. Số 540 sẽ thay đổi như thế nào nếu a Xóa bỏ chữ số 0 b Xóa bỏ chữ số 5 c Thay chữ số 4 bỡi chữ số 8. d Đổi chữ số 4 và 0 cho nhau. 3 Bạn An viết dãy số 1,0,0,1,0,0,1,0,0,1,.... Bắt đầu bằng số 1, tiếp đến hai số 0; rồi lại đến số 1, a Số thứ tự 31 là số 0 ? b Khi viết đến số 90 thì ta đã viết - Bao nhiêu chữ số 1 ? - Bao nhiêu chữ số 0? 4 Từ ba chữ số 5,2,3 An lập tất cả các số có ba chữ số mỗi chữ số không lặp lại. Được bao nhiêu số như vậy? HĐ3 Chấm và chữa bài Hoạt động nối tiếp hướng dẫn bài tập về nhà 1. Từ 4 chữ số 1,2,3,4 có thể viết được bao nhiêu chữ số có ba chữ số khác nhau mỗi chữ số không lặp lại viết tất cả các số từ 1 đến 100, người ta đã dùng bao nhiêu chữ số? chữ số x, biết rằng từ ba chữ số x,1,5 ta chỉ có thể viết được 6 số có hai chữ số mỗi chữ số có thể lặp lại. 4. Hãy viết tiếp 5 số vào mỗi dãy số sau a 1,5,9,13,......... b 1,2,3,5,8,13,......... c 1, 2, 4, 8, 16,..... Nhóm 5 Thảo luận nhóm tìm và ghi vào vở kết quả những yêu cầu bên và cử đại diện nhóm lên trình bày. HS làm bài vào vở Từ bài 1 đến bài 4. HS chữa bài vào vở.
các bài toán về cấu tạo số lớp 5