các bài đọc hiểu thi vào 10

Đề đọc hiểu ôn thi vào lớp 10 – Số 2. Câu 1: Đọc 2 đoạn văn và trả lời các câu hỏi từ (a) đến (d). 1. Một cô bé mười lăm tuổi, được mẹ chở đi đánh cầu lông. Xe hai mẹ con bị va quẹt, đồ đạc trên xe văng tung tóe. Người mẹ vội vàng gom nhặt, vài người đi Sachhoc.com giới thiệu tới bạn đọc bộ sách Bài tập Tiếng Anh ôn thi vào lớp 10 và 10 chuyên bao gồm 8 cuốn tương ứng với 8 dạng bài hay gặp nhất trong đề thi. Mỗi cuốn là tuyển tập các dạng câu hỏi với độ khó đan xen, bám sát đề thi của BGD&ĐT. Mỗi dạng sẽ có bài CÁCH LÀM BÀI ĐỌC HIỂU MÔN VĂN THI VÀO 10. I. CÁCH LÀM CÁC DẠNG ĐỀ ĐỌC HIỂU 1. Dạng 1: Nêu tên tác giả, tác phẩm, xác định phương thức biểu đạt - Các phương thức biểu đạt chính bao gồm: tự sự, miêu tả, nghị luận, biểu cảm và thuyết minh, hành chính công vụ. App Vay Tiền Nhanh. Đề đọc hiểu Ngữ văn lớp 9Bộ Đề đọc hiểu ôn thi vào lớp 10 môn Văn47 Đề đọc hiểu ôn thi vào lớp 10 môn Văn được VnDoc sưu tầm và đăng tải. Mời các bạn tham khảo, chuẩn bị tốt cho kì thi vào lớp 10 sắp tớiNgoài ra, đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới SỐ 1Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏiMột cô giáo trường công đã giúp tôi hiểu rõ cái ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhìn cách tôi cầm sách trong giờ tập đọc, hiển nhiên cô đã nhận thấy có gì không bình thường; cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện mà dẫn tôi tới bác sĩ nhãn khoa riêng của cô, không phải kiểu làm việc thiện mà như với một người bạn. Thật ra, tôi ngạc nhiên về hành động đó đến nỗi không nhận biết được chuyện gì đã xảy ra, cho tới một ngày kia cô đưa cho tôi một cặp kính.“Em không thể nhận được. Em không có tiền trả đâu”, tôi nói, cảm thấy xấu hổ vì nhà liền kể chuyện cho tôi nghe “Hồi cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua kính cho ấy bảo một ngày kia cô sẽ trả cặp kính đó bằng cách tặng kính cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời.”Thế rồi cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất mà chưa ai từng nói với tôi “Một ngày nào đó em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa nhận một món quà, mà như người chuyển tiếp món quà đó cho kẻ khác với tấm lòng tận tụy.Theo Bin-li Đa-vít, trong Trái tim người thầy, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2004Câu 1 Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản?Câu 2 Xác định nội dung chính của văn bản?Câu 3 Hãy đặt nhan đề cho văn bản?Câu 4 Viết bài văn nghị luận ngắn khoảng một mặt giất thi trình bày suy nghĩ của em về bài học cuộc sống mà em rút ra từ ngữ liệu trong phần đọc hiểu ÁNCâu 1. - Phương thức biểu đạt chính Tự sựCâu 2. - Nội dung chính của văn bản Văn bản kể chuyện 1 cô giáo đã giúp cho nhân vật tôi hiểu rõ ý nghĩa của việc cho và 3. - Đặt nhan đề cho văn bản HS có thể đặt nhiều nhan đề khác nhau, nhưng yêu cầu nhan đề phải thể hiện được nội dung của văn bản, ví dụ Cho và nhận, ….Câu 4* Mở bài Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề cần nghị luận cho và nhận...* Thân bài Giải thích, trình bày, chứng minh làm rõ vấn đề- Giải thích+ Cho là sự san sẻ, giúp đỡ, yêu thương xuất phát từ tấm lòng của một người. Nhận là được đáp trả, được đền ơn.+ Cho và nhận là mối quan hệ nhân quả, tương trợ, bổ sung cho Biểu hiện+ Sự chia sẻ, giúp đỡ những mảnh đời bất hạnh, đau khổ+ Chúng ta trao đi yêu thương sẽ nhận lại sự thanh thản và niềm vui trong tâm hồn.+ Điều nhận lại đôi khi không phải trong phút chốc, hiển hiện ngay trước mắt mà có khi là cả một quá Ý nghĩa Cho và nhận là việc làm đáng được ngợi ca với tinh thần “ một người vì mọi người”Phê phán Những kẻ tham lam, ích kỉ, sống tàn nhãn, chỉ muốn nhận, muốn vay mà không muốn cho, muốn trả; phê phán một bộ phận giới trẻ ngày nay chỉ biết “nhận” từ cha mẹ mà không biết “cho”…- Bài học Cuộc sống của mỗi người sẽ trở nên tầm thường nếu chỉ biết nhận mà không biết cho. Cho đi là điều chúng ta nên làm trong cuộc sống hằng ngày để nhận lại rất nhiều thứ về sau. Mỗi người hãy cho đi nhiều hơn để nhận lại nhiều hơn* Kết bài Khẳng định ý nghĩa của bức thông điệp của sự cho và nhận, mở rộng nâng cao vấn đề và liên hệ bản liệu vẫn còn dài mời các bạn tải về để xem trọn vẹn nội dungPhân tích bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh.............................................Ngoài 47 Đề đọc hiểu ôn thi vào lớp 10 môn Văn. Mời các bạn học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học kì 2 lớp 9 các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với đề Thi vào lớp 10 năm 2023 này giúp các bạn rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các bạn ôn thi tốt Bộ đề đọc hiểu thi vào lớp 10 môn Văn năm 2021 do biên soạn, bám sát chương trình học sẽ giúp các em học sinh lớp 9 luyện thêm đề môn Ngữ văn vào lớp 10 có đáp án. Đề đọc hiểu Ngữ Văn 9 thi vào 10 Đề đọc hiểu văn bản số 1 Đề đọc hiểu văn bản số 2 Đề đọc hiểu văn bản số 3 Đề đọc hiểu văn bản số 4 Đề đọc hiểu văn bản số 5 Đề đọc hiểu văn bản số 6 Đề đọc hiểu văn bản số 7 Đề đọc hiểu văn bản số 8 Đề đọc hiểu văn bản số 9 Đề đọc hiểu văn bản số 10 Đề đọc hiểu văn bản số 11 Đề đọc hiểu văn bản số 12 Bộ đề đọc hiểu thi vào lớp 10 môn Văn năm 2021 bao gồm 12 đề đọc hiểu văn bản chọn lọc có đáp án với các câu hỏi giúp các em ôn luyện phần ngữ pháp Tiếng Việt của mình được hiệu quả. Để tham khảo thêm nhiều đề thi và tài liệu học tập hay khác, trao đổi với thầy cô và giáo viên, mời các bạn tham gia nhóm Tài liệu học tập lớp 9. Bản quyền tài liệu thuộc về Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép nhằm mục đích thương mại. Đề đọc hiểu văn bản số 1 Đọc đoạn văn sau và trả lời những câu hỏi Hành trang lên đường Có một hòa thượng muốn đi học tập ở nơi xa. Sư thầy hỏi – Khi nào con đi? – Tuần sau con sẽ đi. Đường xa, con đã nhờ người đan vài đôi giày cỏ, sau khi lấy giày con sẽ lên đường. Sự thầy trầm ngâm một lát rồi nói – Nếu không thì thế này, ta sẽ nhờ các tín chúng quyên tặng giày cho con. Không biết sư thầy đã nói với biết bao nhiêu người nhưng ngày hôm đó, có đến vài chục người đem giày đến tặng, chất đầy cả một góc căn phòng thiền. Sáng hôm sau, lại có người mang một chiếc ô đến tặng cho hòa thượng. Hòa thượng hỏi – Tại sao tín chủ lại tặng ô? – Sư thầy nói rằng hòa thượng chuẩn bị đi xa, trên đường có thể sẽ gặp mưa lớn, sư thầy nói với tôi liệu tôi có thể tặng hòa thượng một chiếc ô? Thế nhưng hôm đó, không chỉ có người đó mang ô đến tặng. Đến buổi tối, trong phòng thiền đã chất khoảng 50 chiếc ô các loại. Giờ học buổi tối kết thúc, sư thầy bước vào phòng thiền của hòa thượng – Giày cỏ và ô đã đủ chưa? – Đủ rồi ạ! – Hòa thượng chỉ vào đống ô và giày cỏ chất cao như ngọn núi nhỏ trong góc phòng. – Nhiều quá rồi thầy ạ, con không thể mang tất cả đi được. Sư thầy nói – Vậy sao được. Trời có lúc mưa lúc nắng, có ai tiên liệu được con sẽ phải đi bao xa, phải dầm bao nhiêu lần mưa gió. Nhỡ đâu giày cỏ đi rách hết cả, ô cũng mất, lúc đó con phải làm sao? Ngừng một lát, ông lại tiếp tục – Trên đường đi, chắc chắn con sẽ gặp không ít sông suối, mai ta sẽ có lời nhờ tín chúng quyên thuyền, con hãy mang theo… Đến lúc này, vị hòa thượng mới hiểu ra ý đồ của sư phụ. Hòa thượng quỳ rạp xuống đất, nói – Đệ tử sẽ xuất phát ngay bây giờ và sẽ không mang theo bất cứ thứ gì ạ. Câu 1 Nêu phương thức biểu đạt chính của câu chuyện. Câu 2 Em thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện? Vì sao? Câu 3 Em hiểu thế nào về những hành động của sư thầy? Câu 4 Câu chuyện giúp em nhận ra điều gì? Đáp án Đề đọc hiểu văn bản số 1 Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của câu chuyện tự sự Câu 2 Học sinh chọn ra những chi tiết tiêu biểu để cảm nhận chi tiết chú tiểu được tặng giày, tặng ô; chi tiết sư thầy kêu gọi quyên góp đồ tặng chú tiểu; chi tiết chú tiểu vội vã lên đường. Giải thích tại sao lại chọn chi tiết đó. Câu 3 Hành động của sư thầy không chỉ giúp chú tiểu quyên góp được món đồ mình muốn mà đó còn là bài học sư thầy dạy cho chú tiểu Khi làm bất cứ việc gì, điều quan trọng không phải là những vật ngoài thân đã được chuẩn bị kỹ lưỡng hay chưa mà là ta đã đủ quyết tâm hay chưa. Câu 4 Câu chuyện mang đến cho chúng ta bài học Những vật ngoài thân không quyết định đến thành công của chúng ta. Hãy mang trái tim của mình lên đường, mục tiêu dù ở xa bao nhiêu đi chăng nữa nhưng đường ở ngay dưới chân mình, hãy cứ đi rồi sẽ đến. Đề đọc hiểu văn bản số 2 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi Mẹ và Quả Những mùa quả mẹ tôi hái đượcMẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồngNhững mùa quả lặn rồi lại mọcNhư mặt trời, khi như mặt trăng. Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lênCòn những bí và bầu thì lớn xuốngChúng mang dáng giọt mồ hôi mặnRỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi. Và chúng tôi, một thứ quả trên đờiBảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được háiTôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏiMình vẫn còn một thứ quả non xanh? Nguyễn Khoa Điềm Câu 1 0,5đ Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì? Câu 2 0,75đ Bài thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Nêu tác dụng. Câu 3 0,75đ Hình ảnh “Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi/ Mình vẫn còn một thứ quả non xanh?” gợi cho em suy nghĩ gì? Câu 4 1đ Nêu suy nghĩ của em về bài thơ trên. Đáp án Đề đọc hiểu văn bản số 2 Câu 1 0,5đ Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là biểu cảm. Câu 2 0,75đ Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích Ẩn dụ “những mùa quả mẹ trồng” ẩn dụ cho việc mẹ sinh ra, nuôi nấng, chăm sóc những đứa con thơ gian nan, vất vả nhưng mẹ luôn cố gắng đầy tâm huyết. So sánh “Những mùa quả lặn rồi lại mọc/ Như mặt trời, khi như mặt trăng.” Cứ hết mùa quả này mẹ lại trồng mùa quả khác cũng giống như vòng tuần hoàn lặp đi lặp lại của mặt trời và mặt trăng; liên tưởng này giúp bạn đọc dễ dàng hình dung ra những công lao to lớn của mẹ. Câu 3 0,75đ Hình ảnh “Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi/ Mình vẫn còn một thứ quả non xanh?” gợi suy nghĩ Sẽ là một nỗi sợ nếu phải rời xa vòng tay mẹ khi chưa đủ trưởng thành để đối diện với phong ba bão táp ngoài kia; sẽ không còn bến đỗ bình yên chúng ta có thể quay về sau những mệt mỏi. Câu 4 1đ Bài thơ “Mẹ và quả” đã gợi cho em nhiều ấn tượng sâu sắc những đứa con giống như những loại quả mẹ vun trồng, một lòng chăm sóc chờ ngày đơm hoa kết trái nhận quả ngọt. Mẹ đã bỏ bao công sức, tâm huyết, tình yêu thương chỉ mong các con nên người. Bài thơ không chỉ nói về công lao to lớn của mẹ mà còn thể hiện sự biết ơn, tình yêu thương, trân trọng mà người con dành cho mẹ. Đề đọc hiểu văn bản số 3 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi Thân em thời trắng phận em tròn,Bảy nổi ba chìm mấy nước nát mặc dầu tay kẻ nặn,Nhưng em vẫn giữ tấm lòng son. Câu 1 0,5đ Tác giả của bài thơ trên là ai? Câu 2 0,75đ Nêu nội dung chính của bài thơ. Câu 3 0,75đ Chỉ ra 01 biện pháp nghệ thuật nổi bật và nêu tác dụng. Câu 4 1đ Qua bài thơ trên, anh/chị hiểu thêm điều gì về người phụ nữ trong xã hội cũ. Đáp án Đề đọc hiểu văn bản số 3 Câu 1 0,5đ Tác giả của bài thơ Hồ Xuân Hương Câu 2 0,75đ Nội dung chính của bài thơ nói về thân phận bất hạnh của người phụ nữ trong xã hội cũ không được lựa chọn hạnh phúc cho mình và phải nghe theo số phận đồng thời thể hiện tấm lòng thủy chung son sắt của họ. Câu 3 0,75đ Biện pháp nghệ thuật vận dụng thành ngữ Bảy nổi ba chìm. Tác dụng Nói lên số phận long đong, lận đận, bất hạnh của người phụ nữ. Câu 4 1đ Người phụ nữ trong xã hội cũ chịu nhiều bất hạnh, thiệt thòi. Họ là người có tấm lòng thủy chung son sắt tuy nhiên lại không được lựa chọn, không được sống cuộc đời theo ý mình mà phải nghe theo sự sắp đặt của người khác để rồi rơi vào bi kịch. Đề đọc hiểu văn bản số 4 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi Chỉ có thuyền mới hiểuBiển mênh mông nhường nàoChỉ có biển mới biếtThuyền đi đâu, về đâu Những ngày không gặp nhauBiển bạc đầu thương nhớNhững ngày không gặp nhauLòng thuyền đau – rạn vỡ Thuyền và biển – Xuân Quỳnh Câu 1 0,5đ Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào? Câu 2 0,5đ Nêu đối tượng được nhà thơ nhắc đến trong hai khổ thơ trên. Câu 3 1đ Chỉ ra biện pháp nghệ thuật tiêu biểu của đoạn thơ và nêu tác dụng. Câu 4 1đ Tác giả đã gửi gắm những tình cảm gì vào hai khổ thơ trên? Đáp án Đề đọc hiểu văn bản số 4 Câu 1 0,5đ Đoạn thơ được viết theo thể thơ năm chữ. Câu 2 0,5đ Đối tượng được tác giả nhắc đến là thuyền và biển. Qua hình ảnh ẩn dụ này để nói về người con trai và con gái trong tình yêu nhớ nhung những ngày xa cách. Câu 3 0,75đ Biện pháp nghệ thuật ẩn dụ hình ảnh thuyền và biển chỉ người con trai và con gái trong tình yêu và điệp cấu trúc “Chỉ có… mới…” và “ Những ngày không gặp nhau…” Tác dụng kín đáo thể hiện tình cảm, nỗi nhớ dành cho người yêu; làm cho bài thơ thêm giàu chất nhạc, chất trữ tình hơn. Câu 4 1đ Tình cảm tác giả gửi gắm vào hai khổ thơ nỗi nhớ dạt dào và tình yêu thương vô bờ bến dành cho người yêu. Đề đọc hiểu văn bản số 5 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi “Chúng ta nhận rõ cái kì diệu của văn nghệ khi chúng ta nghĩ đến những người rất đông, không phải ở trốn trong một cơ quan bí mật, không phải bị giam trong một nhà pha, mà bị chung thân trong cuộc đời u tối, vất vả không mở được mắt. Những người đàn bà nha quê lam lũ ngày trước, suốt đời đầu tắt mặt tối, sống tối tăm, vậy mà biến đổi khác hẳn, khi họ ru con hoặc hát ghẹo nhau bằng một câu ca dao, khi họ chen nhau say mê xem một buổi chèo. Câu ca dao tự bao giờ truyền lại đã gieo vào bóng tối những cuộc đời cực nhọc ấy một ánh sáng, lay động những tình cảm, ý nghĩ khác thường. Và ánh đèn buổi chèo, những nhân vật ra trò, những lời nói, những câu hát làm cho những con người ấy trong một buổi được cười hả dạ hay rỏ giấu một giọt nước mắt. Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực được sống. Lời gửi của văn nghệ là sự sống.” Tiếng nói của văn nghệ – Nguyễn Đình Thi Câu 1 0,5đ Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. Câu 2 0,5đ Đối tượng được tác giả nêu ra trong đoạn trích là gì? Câu 3 0,75đ Sự kì diệu của văn nghệ được tác giả thể hiện như thế nào? Câu 4 1,25đ Qua đoạn trích, anh/chị hiểu thế nào về tầm quan trọng của văn nghệ? Đáp án Đề đọc hiểu văn bản số 5 Câu 1 0,5đ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích nghị luận. Câu 2 0,5đ Đối tượng người phụ nữ và văn nghệ. Câu 3 0,75đ Sự kì diệu của văn nghệ được tác giả thể hiện văn nghệ đánh thức tâm hồn cằn cỗi của con người. Câu 4 1,25đ Tầm quan trọng của văn nghệ văn nghệ nuôi dưỡng tâm hồn, làm cho tâm hồn của con người tràn đầy sức sống hơn, chạm đến trái tim và giúp con người trở nên tốt đẹp hơn. Đề đọc hiểu văn bản số 6 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi “Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nóiVầng trăng cao đêm cá lặn sao mờÔi tiếng Việt như đất cày, như lụaÓng tre ngà và mềm mại như tơ Tiếng tha thiết nói thường nghe như hátKể mọi điều bằng ríu rít âm thanhNhư gió nước không thể nào nắm bắtDấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh” Lưu Quang Vũ – Tiếng Việt Câu 1 0,5đ Văn bản trên được viết theo thể thơ nào? Câu 2 0,75đ Chỉ ra và phân tích biện pháp nghệ thuật được sử dụng chủ yếu trong văn bản. Câu 3 0,75đ Văn bản thể hiện thái độ, tình cảm gì của tác giả đối với tiếng Việt? Đáp án Đề đọc hiểu văn bản số 6 Câu 1 0,5đ Văn bản được viết theo thể thơ tám chữ. Câu 2 0,75đ Biện pháp nghệ thuật được sử dụng chủ yếu so sánh tiếng Việt như đất cày, như lụa; Óng tre ngà và mềm mại như tơ; tiếng nói nghe như tiếng hát, như gió nước. Tác dụng miêu tả và nhấn mạnh vẻ đẹp của tiếng Việt. Câu 3 0,75đ Thái độ, tình cảm của tác giả đối với tiếng Việt lòng yêu mến, thái độ trân trọng đối với vẻ đẹp và sự giàu có, phong phú của tiếng Việt. Đề đọc hiểu văn bản số 7 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi “Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn. Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon. Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn.” Câu 1 0,25đ Nêu câu chủ đề của văn bản. Câu 2 0,75đ Từ đoạn văn trên, em hãy kể ra những “giá trị có sẵn tốt đẹp” của bản thân mình. Câu 3 1đ Đoạn văn giúp em nhận ra điều gì? Đáp án Đề đọc hiểu văn bản số 7 Câu 1 0,5đ Câu chủ đề của đoạn văn Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Câu 2 1đ Học sinh hình thành đoạn văn dựa vào các gợi ý sau Giá trị có sẵn tốt đẹp của em là gì? Em đã thể hiện giá trị đó như thế nào? Em cầm làm gì để hoàn thiện bản thân mình hơn? Câu 3 1,5đ Bài học rút ra sau đoạn văn Mỗi con người đều có những giá trị tốt đẹp riêng, hãy biết trân trọng giá trị đó. Sớm nhận ra những yếu điểm của mình và có biện pháp khắc phục chúng để hoàn thiện bản thân hơn. Có ý thức rèn luyện lối sống lành mạnh, tốt đẹp. Đề đọc hiểu văn bản số 8 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi Trong cuộc đời bình yên tựa nghìn xưaGần gũi nhất vẫn là cây lúaTrưa nắng khát ước về vườn quảLúc xa nhà nhớ một dáng mâyMột dòng sông, ngọn núi, rừng câyMột làn khói, một mùi hương trong gió… Có mấy ai nhớ về ngọn cỏMọc vô tình trên lối ta điDẫu nhỏ nhoi không đáng nhớ làm chiKhông nghĩ đến nhưng mà vẫn có. trích Cỏ dại – Vĩnh Linh Câu 1 0,5đ Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào? Câu 2 0,5đ Tác giả đã kể ra những sự vật gần gũi, thân quen nào? Câu 3 1đ Trong những sự vật ở quê nhà gần gũi mà tác giả kể trên, theo em tác giả gửi gắm tình cảm vào sự vật nào nhiều nhất? Vì sao? Đáp án Đề đọc hiểu văn bản số 8 Câu 1 0,5đ Đoạn thơ được viết theo thể thơ tự do. Câu 2 0,5đ Những sự vật được tác giả nhắc đến cây lúa, vườn quả, dáng mây, dòng sông, ngọn núi, rừng cây, làn khói, mùi hương trong gió, ngọn cỏ. Câu 3 1đ Tác giả gửi gắm tình cảm nhiều nhất vào ngọn cỏ dại vì nó từ lâu đã âm thầm trở thành biểu tượng của quê nhà nhờ sức sống dẻo dai, mãnh liệt. Đề đọc hiểu văn bản số 9 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi “Tôi là con gái Hà nội. Nói một cách kiệm tốn, tôi là một cô gái khá. Hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như cái đài hoa loa kèn. Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”. Xa đến đâu mặc kệ, nhưng tôi thích ngắm tôi trong gương. Nó dài dài, màu nâu, hay nheo lại như chói nắng. Không hiểu sao các anh pháo thủ và lái xe lại hay hỏi thăm tôi. Hỏi thăm hoặc viết những thư dài gửi đường dây, làm như ở cách nhau hàng nghìn cây số, mặc dù có thể chào nhau hàng ngày. Tôi không săn sóc, vồn vã. Khi bọn bạn gái tôi xúm nhau lại đối đáp với một anh bộ đội nói giỏi nào đấy, tôi thường đứng ra xa, khoanh hai tay trước ngực và nhìn đi nơi khác, môi mím chặt. Nhưng chẳng qua tôi điệu thế thôi. Thực tình trong suy nghĩ của tôi, những người đẹp nhất, thông minh, can đảm và cao thượng nhất là những người mặc quân phục, có ngôi sao trên mũ.” Câu 1 0,5đ Đoạn trích trên trích từ tác phẩm nào? Nêu tên tác giả. Câu 2 0,5đ Nhân vật trong đoạn trích được miêu tả là người thế nào? Câu 3 1đ Câu nói cuối của đoạn trích gợi lên cho em suy nghĩ gì? Đáp án Đề đọc hiểu văn bản số 9 Câu 1 0,5đ Đoạn trích trên trích từ truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của tác giả Lê Minh Khuê. Câu 2 0,5đ Nhân vật trong đoạn trích được miêu tả là một cô gái khá, hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như cái đài hoa loa kèn và có cái nhìn xa xăm. Câu 3 1đ Câu nói cuối gợi suy nghĩ Những con người dũng cảm, yêu nước, sẵn sàng chiến đấu chống kẻ thù là những con người đẹp đẽ nhất không gì sánh bằng. Đề đọc hiểu văn bản số 10 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi Nhà em có một giàn giầuNhà anh có một hàng cau liên phòngThôn Đoài thì nhớ thôn ĐôngCau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào? Tương tư – Nguyễn Bính Câu 1 0,25đ Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào? Câu 2 0,75đ Biện pháp nghệ thuật nổi bật trong đoạn thơ là gì? Nêu tác dụng. Câu 3 1đ Qua đoạn thơ, em nêu cảm nhận của mình về tình yêu đôi lứa ngày xưa? Đáp án Đề đọc hiểu văn bản số 10 Câu 1 0,25đ Đoạn thơ được viết theo thể thơ lục bát. Câu 2 0,75đ Biện pháp nghệ thuật nổi bật ẩn dụ cau, giầu, thôn Đoài, thôn Đông để chỉ người con trai và con gái trong tình yêu và câu hỏi tu từ Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào?. Tác dụng nhấn mạnh nỗi nhớ và tình cảm tha thiết dành cho người thương đồng thời làm cho những câu thơ giàu hình ảnh hơn, hấp dẫn người đọc. Câu 3 1đ – Cảm nhận về tình yêu đôi lứa ngày xưa Họ luôn hướng về người yêu, hướng về nhau. Nỗi nhớ được thể hiện thầm kín vô cùng đáng yêu. Đề đọc hiểu văn bản số 11 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi Có thói quen tốt và có thói quen xấu. Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách,… là thói quen tốt. Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự là thói quen xấu. Có người biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì đã hình thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa. […] Tạo được thói quen tốt là rất khó. Nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ. Cho nên mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem lại mình để tạo nên nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội? Theo Băng Sơn, Giao tiếp đời thường Câu 1 0,25đ Theo tác giả, thế nào là thói quen tốt? Thế nào là thói quen xấu? Câu 2 0,75đ Đoạn trích sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng. Câu 3 1đ Để rèn luyện thói quen tốt bản thân em cần làm những gì? Đáp án Đề đọc hiểu văn bản số 11 Câu 1 0,25đ Thói quen tốt là Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách,… Thói quen xấu là Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự,… Câu 2 0,75đ Biện pháp tu từ liệt kê liệt kê những thói quen tốt và thói quen xấu. Tác dụng làm cho người đọc dễ dàng hình dung ra và hiểu biết hơn về khái niệm của thói quen tốt và thói quen xấu. Câu 3 1đ Học sinh tự trả lời nêu ra những hành động giúp bản thân rèn luyện được thói quen tốt. Đề đọc hiểu văn bản số 12 Đọc đoạn văn sau và trả lời những câu hỏi Miền Trung “… Miền TrungCâu ví dặm nằm nghiêngTrên nắng và dưới cátĐến câu hát cũng hai lần sàng lạiSao lọt tai rồi vẫn day dứt quanh năm Miền TrungBao giờ em về thămMảnh đất nghèo mùng tơi không kịp rớtLúa con gái mà gầy còm úa đỏChỉ gió bão là tốt tươi như cỏKhông ai giao mà trắng mặt người Miền TrungEo đất này thắt đáy lưng ongCho tình người đọng mậtEm gắng vềĐừng để mẹ già mong.” Hoàng Trần Cương Câu 1 Bài thơ được viết theo thể thơ gì? Câu 2 Nêu nội dung chính của đoạn thơ. Câu 3 Hình ảnh “Miền Trung/ Eo đất này thắt đáy lưng ong/ Cho tình người đọng mật” để lại cho em suy nghĩ gì? Câu 4 Đoạn thơ mang thông điệp gì? Đáp án Đề đọc hiểu văn bản số 12 Câu 1 Bài thơ được viết theo thể thơ tự do. Câu 2 Đoạn thơ miêu tả chân thực những nỗi vất vả, khó nhọc mà người dân miền Trung phải sống, phải đối mặt hằng ngày; đồng thời cũng thể hiện tình cảm yêu mến của tác giả đối với mảnh đất nghèo này. Câu 3 Hình ảnh “Miền Trung/ Eo đất này thắt đáy lưng ong/ Cho tình người đọng mật” đã để lại cho em nhiều ấn tượng sâu sắc. Mảnh đất miền Trung tuy phải chịu nhiều thiên tai, bão lũ khiến cuộc sống của con người nơi đây vất vả, cơ cực. Tuy nhiên, họ là những con người dạt dào tình cảm, trân thành, giản dị, đó là những điều vô cùng đáng quý. Câu 4 Đoạn thơ miêu tả chân thực khó khăn trong cuộc sống của đông bào miền Trung đồng thời mang ý nghĩa, thông điệp sâu sa con người dù sống ở bất cứ đâu, trong hoàn cảnh nào dù khó khăn về vật chất nhưng hãy giàu về tình cảm yêu thương, có như vậy xã hội mới ngày càng tốt lên được. ————————— Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôi Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Văn năm 2020 Đề thi minh họa vào lớp 10 môn Ngữ văn Sở GD&ĐT Yên Bái năm học 2020 – 2021 Tài liệu ôn thi vào lớp 10 môn Ngữ Văn phần thơ và truyện 10 đoạn văn nghị luận xã hội 200 chữ ôn thi vào lớp 10 Trên đây đã giới thiệu tới các em Bộ đề đọc hiểu thi vào lớp 10 môn Văn năm 2021. Để có kết quả cao hơn trong học tập, xin giới thiệu tới các em học sinh tài liệu Đề thi vào lớp 10 môn Toán, Đề thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh, Thông tin Tuyển sinh vào lớp 10, Đề thi vào lớp 10 môn Vật lý mà tổng hợp và đăng tải. Chúc các em đạt kết quả cao trong kỳ thi của mình. ▪️ chia sẻ tài liệu môn Toán các lớp 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 , 10, 11, 12 và ôn thi THPT Quốc gia, phục vụ tốt nhất cho các em học sinh, giáo viên và phụ huynh học sinh trong quá trình học tập – giảng dạy. ▪️ có trách nhiệm cung cấp đến bạn đọc những tài liệu và bài viết tốt nhất, cập nhật thường xuyên, kiểm định chất lượng nội dung kỹ càng trước khi đăng tải. ▪️ Bạn đọc không được sử dụng những tài nguyên trang web với mục đích trục lợi. ▪️ Tất cả các bài viết trên website này đều do chúng tôi biên soạn và tổng hợp. Hãy ghi nguồn website khi copy bài viết. Nêu nội dung chính/ chủ đề của văn bản, xác định phương thức biểu đạt, xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ… là những dạng câu hỏi thường xuyên xuất hiện trong bài đọc hiểu văn bản môn Ngữ văn vào lớp 10. Thầy Nguyễn Phi Hùng – Giáo viên môn Ngữ văn tại Hệ thống Giáo dục HOCMAI cho biết, trong bài thi môn Ngữ văn vào lớp 10, các câu hỏi đọc hiểu văn bản thường xuyên xuất hiện ở vị trí đầu đề thi, chiếm trọng số 2-3 điểm. Vì vậy, học sinh cần trả lời ngắn gọn, chính xác, đúng trọng tâm yêu cầu của đề thi. Đặc biệt, để làm tốt các kiểu bài này, học sinh cần nhận biết được các dạng câu hỏi có trong bài đọc hiểu văn bản và có các kỹ năng cần thiết để trả lời các câu hỏi này. Để nắm chắc các dạng câu hỏi đọc hiểu văn bản và kỹ năng làm các câu hỏi này, học sinh hãy xem ngay video hướng dẫn làm bài dưới đây của thầy Hùng nhé! Dạng 1 Nêu nội dung chính/ chủ đề văn bản Trong câu hỏi tìm nội dung chính/ chủ đề văn bản đòi hỏi học sinh phải xác định được nhanh nội dung đoạn văn nhắc tới là gì. Do đó, để làm tốt câu hỏi này, học sinh hãy xác định nhanh câu chủ đề của đoạn văn ở vị trí đầu hoặc cuối đoạn văn. Đối với các văn bản nghệ thuật ví dụ như thơ, truyện thì học sinh hãy chú ý đến các từ ngữ, hình ảnh xuất hiện xuyên suốt ở trong nội dung của văn bản đó. Vì đó là những từ ngữ, hình ảnh tập trung thể hiện chủ đề của tác phẩm. Với những văn bản mà có nhiều đoạn văn, mỗi đoạn văn lại thể hiện một chủ đề khá độc lập thì học sinh cần phải đặt các đoạn văn cạnh nhau và suy nghĩ xem các chủ đề độc lập đó có liên quan gì với nhau không. Khi đó, học sinh sẽ nhìn thấy một nội dung xuyên suốt tác phẩm và tìm ra được chủ đề chỉnh của tác phẩm. Dạng 2 Xác định phương thức biểu đạt của văn bản Trong đề thi môn Ngữ văn vào lớp 10, các phương thức biểu đạt thường xuyên xuất hiện là tự sự, miêu tả, nghị luận, biểu cảm và thuyết minh. Để biết được phương thức biểu đạt chính của văn bản thì học sinh cần xác định nội dung chính của văn bản để tìm ra mục đích tạo lập văn bản. Thầy Hùng nhấn mạnh “Khi đề yêu cầu xác định phương thức biểu đạt chính thì chỉ cần tìm một phương thức biểu đạt nhưng khi đề hỏi xác định phương thức biểu đạt thì học sinh cần phải tìm ra các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn bản đó”. Thầy Nguyễn Phi Hùng – Giáo viên môn Ngữ văn tại Hệ thống Giáo dục HOCMAI. Dạng 3 Xác định và nêu tác dụng biện pháp tu từ Trong câu hỏi xác định biện pháp tu từ, học sinh cần phải làm 2 việc đó là gọi tên các biện pháp tu từ được sử dụng và chỉ ra các từ ngữ, hình ảnh thể hiện biện pháp tu từ đó. Sau đó, học sinh cần đặc biệt lưu ý nêu tác dụng cụ thể của biện pháp tu từ với đoạn văn, đoạn thơ đó. Thầy Hùng nhấn mạnh, có khá nhiều học sinh sau khi xác định biện pháp tu từ thường quên không nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó dẫn đến mất một nửa số điểm trong câu hỏi này một cách đáng tiếc. Do đó, học sinh luôn phải chú ý làm hết các yêu cầu mà đề bài đưa ra để ghi trọn điếm số trong từng câu hỏi. Dạng 4 Giải thích ý nghĩa của từ ngữ, hình ảnh, lời nhận định, quan điểm Khi giải thích các từ ngữ, hình ảnh, chi tiết thì học sinh cần lưu ý dựa vào nội dung văn bản để giải thích, áp dụng đúng vào văn cảnh đề bài ra để trình bày đầy đủ các nét nghĩa thì các bạn học sinh sẽ dễ được điểm tối đa. Dạng 5 Xác định các phép liên kết câu Theo thầy Hùng, trong tiếng Việt thường có 2 kiểu liên kết là liên kết về nội dung và liên kết về hình thức. Trong đó, liên kết hình thức là kiểu liên kết mà thầy cô thường xuyên yêu cầu học sinh phải làm vì nó được thể hiện ngay ở trong câu, từ. Vậy nên, học sinh có thể dễ dàng xác định được thông qua việc quan sát trong văn bản. Dạng 6 Xác định các thành phần câu, các kiểu câu Muốn xác định được các thành phần câu chính xác thì học sinh cần phải nhớ được khái niệm của các thành phần câu. Còn đối với việc xác định các kiểu câu thì có thể phân chia dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau. Trong đó, khó nhất là việc phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt. Tuy nhiên, thầy Hùng lưu ý học sinh phân biệt 2 kiểu câu này theo mẹo sau Câu rút gọn là câu lược bỏ đi các thành phần nòng cốt như chủ ngữ, vị ngữ nhưng căn cứ theo ngữ cảnh thì vẫn có thể khôi phục lại được cấu trúc đầy đủ của câu rút ngọn. Còn câu đặc biệt thì không mang cấu trúc của câu có chủ ngữ và vị ngữ, bên cạnh đó kiểu câu này sẽ không thể khôi phục lại câu dạng có đủ cả chủ ngữ và vị ngữ. Đây là dạng câu hỏi thường xuất hiện trong câu hỏi cuối cùng của bài đọc hiểu văn bản. Câu hỏi sẽ có 3 dạng bài chủ yếu. Dạng đầu tiên là yêu cầu học sinh viết đoạn văn ngắn từ 4-6 dòng để trình bày hoặc nêu ý kiến đồng ý hay không đồng ý, đúng hay sai về một vấn đề. Dạng thứ hai là học sinh phải nêu thông điệp hoặc bài học có ý nghĩa từ văn bản đối với bản thân. Cuối cùng là dạng bài nêu giải pháp cho vấn đề được đề cấp tới văn bản. Trong dạng câu hỏi này đòi hỏi học sinh phải liên hệ thực tế và để làm tốt câu hỏi này thì học sinh phải có kiến thức xã hội, kiến thức thực tế. Trên đây là những gợi ý và hướng dẫn của thầy Hùng để giúp học sinh làm tốt các câu hỏi đọc hiểu và ghi trọn điểm số dạng bài này. Bên cạnh dạng câu hỏi đọc hiểu thì học sinh cũng cần tập trung ôn tập các dạng bài khác như nghị luận xã hội, nghị luận văn học… để có thể đạt được điểm số tốt nhất trong kỳ thi vào 10. Đặc biệt, đây là thời điểm quan trọng để các bạn học sinh tăng tốc luyện đề, ôn thi cho kỳ thi quan trọng sắp tới này. Các bạn học sinh có thể tham khảo chương trình HM10 Luyện đề của HOCMAI. Với hệ thống đề thi bám sát cấu trúc đề thi vào 10 của từng tỉnh thành cùng với việc luyện đề trong phòng luyện chương trình này sẽ hệ thống kiến thức, tổng kết các lỗi sai thường gặp, cung cấp chiến thuật làm bài hiệu quả… để học sinh lớp 9 thi vào 10 đạt kết quả cao. >> ĐĂNG KÝ NHẬN TÀI LIỆU VÀ LUYỆN THỬ ĐỀ THI VÀO 10 MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY << ĐĂNG KÝ HM10 LUYỆN ĐỀ Quét toàn bộ các dạng đề thi vào 10 không chuyên của 63 tỉnh thành. Hướng dẫn giải chi tiết từng dạng bài để đạt điểm cao tối đa. Tổng kết lỗi sai thường gặp, cung cấp chiến thuật làm bài hiệu quả. Phòng luyện gần câu hỏi kèm đáp án, lời giải chi tiết. Mọi thông tin thắc mắc về chương trình vui lòng liên hệ hotline 0936585812 để được giải đáp miễn phí!

các bài đọc hiểu thi vào 10