các dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10

Sách gồm 272 trang tuyển tập các dạng toán phương pháp giải Đại số 10 (Tự luận và trắc nghiệm) được biên soạn theo chương trình Toán 10 cơ bản và nâng cao, sách do nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành. Nội dung sách gồm các phần sau: Chương 1. Mệnh đề – Tập hợp Giải Toán lớp 6 tập 1 Bài tập cuối chương 3Giải bài tập SGK Toán lớp 6 Luyện tập chung trang 75 Sách Kết nối tri thức với cuộc sống với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6, Hướng dẫn và lời giải chi tiết bài tập Toán 6 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài 500 Câu hỏi trắc nghiệm tin học đại cương. Tổng hợp 500 câu hỏi trắc nghiệm tin học đại cương có đáp án đầy đủ nhằm giúp các bạn dễ dàng ôn tập lại toàn bộ các kiến thức. Để ôn tập hiệu quả các bạn có thể ôn theo từng phần trong bộ câu hỏi này bằng App Vay Tiền Nhanh. Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 29/01/2015, 2300 giá trò lớn nhất của một dãy số nguyên Xác đònh bài toán Input Số nguyên dương N và dãy số nguyên a 1,… a n OutputGiá trò lớn nhất Max của dãy số. Ý tưởng - Khởi tạo giá trò Max=a 1 - Lần lượt vs i từ 2 đến N . So sánh a i vs Max nếu a i > Max thì Max nhận giá trò mới là a i Thuật toán B1 Nhập N và dãy a 1,… a n B2Maxa 1 , i 2 B3 Nếu i>N thì đưa ra giá trò Max rồi kết thúc. B4 a i > Max , Max  a i 2. i  i + 1 rồi quay lại bước 3 toán sắp xếp bằng tráo đổi sắp xếp thành dãy sô không giãm Xác đònh bài toán Input Dãy A gồm n số nguyên a 1,… a n Output Dãy A đc sắp xếp thành dãy không giảm Ý tưởng Với các số hạng đứng liền nhau,nếu số trước lớn hơn số sau ta đổi chỗ chúng cho đó đc lập lại cho đến khi ko có sự đổi chổ nào xảy ra nữa. Thuật toán B1 Nhập N và dãy a 1,… a n B2 MN B3 Nếu MM thì quay lại bước 3 B7 Nếu a 1 > a 1 + 1 , ta đổi a 1 và a 1+1 cho nhau B8 quay lại bước 5 toán tìm kiếm tuần tự Xác đònh bài toán Input Dãy A gồm N số nguyên khác nhau a 1,… a n và khóa k Output chỉ số i mà a 1 =k hoặc thông báo không có số hạng nào trong dãy A có giá trò bằng k. Ý tưỡng Lần lượt từ số hạng thứ nhất , ta so sánh số hạng đang xét vs khóa đến khi hoặc có một số hạng bằng k hoặc trong dãy A đã xét heat không có số hạng nào bằng k. Trường hợp thứ 2 dãy A không có số hạng nào bằng k. Thuật toán B1 nhập N , các số hạng a 1,… a n và khóa k B2 i1 B3 nếu a 1 = k thì thông báo chỉ số i rồi kết thúc B4 ii+1 B5 i>N thì thông báo dãy A không có số hạng nào có giá trò bằng k rồi kết thúc. B6 quay lại B3 . giá trò lớn nhất của một dãy số nguyên Xác đònh bài toán Input Số nguyên dương N và dãy số nguyên a 1,… a n OutputGiá trò lớn nhất Max của dãy số. Ý tưởng - Khởi tạo giá trò Max=a 1 -. quay lại bước 5 3 .Thuật toán tìm kiếm tuần tự Xác đònh bài toán Input Dãy A gồm N số nguyên khác nhau a 1,… a n và khóa k Output chỉ số i mà a 1 =k hoặc thông báo không có số hạng nào trong. lượt từ số hạng thứ nhất , ta so sánh số hạng đang xét vs khóa đến khi hoặc có một số hạng bằng k hoặc trong dãy A đã xét heat không có số hạng nào bằng k. Trường hợp thứ 2 dãy A không có số hạng - Xem thêm -Xem thêm Một số thuật toán tin học lớp 10, Một số thuật toán tin học lớp 10, Th vi n đ thi – Th vi n đ ki m tra online hot nh t ư ệ ề ư ệ ề ể ấ Tóm t t lý thuy t ắ ế 1. Khái ni m bài toán ệ - Bài toán là m t vi c nào đó mà con ng i mu n máy tính th c hi n. ộ ệ ườ ố ự ệ - Các y u t c a m t bài toán ế ố ủ ộ + Input Thông tin đã bi t, thông tin đ a vào máy tính. ế ư + Output Thông tin c n tìm, thông tin l y ra t máy tính. ầ ấ ừ - Ví d Bài toán tìm c chung l n nh t c a 2 s nguyên d ng, khi đó ụ ướ ớ ấ ủ ố ươ + Input hai s nguyên d ng A, B. ố ươ + Output c chung l n nh t c a A và B ướ ớ ấ ủ 2. Khái ni m thu t toán ệ ậ a Khái ni m ệ Thu t toán là 1 dãy h u h n các thao tác đ c s p x p theo 1 trình t xác đ nh ậ ữ ạ ượ ắ ế ự ị sao cho sau khi th c hi n dãy thao tác y, t Input c a bài toán, ta nh n đ c ự ệ ấ ừ ủ ậ ượ Output c n tìm. ầ b Bi u di n thu t toán ể ễ ậ - S d ng cách li t kê nêu ra tu n t các thao tác c n ti n hành. ử ụ ệ ầ ự ầ ế - S d ng s đ kh i đ mô t thu t toán. ử ụ ơ ồ ố ể ả ậ c Các tính ch t c a thu t toán ấ ủ ậ - Tính d ng thu t toán ph i k t thúc sau 1 s h u h n l n th c hi n các thao ừ ậ ả ế ố ữ ạ ầ ự ệ tác. - Tính xác đ nh sau khi th c hi n 1 thao tác thì ho c là thu t toán k t thúc ho c ị ự ệ ặ ậ ế ặ là có đúng 1 thao tác xác đ nh đ đ c th c hi n ti p theo. ị ể ượ ự ệ ế - Tính đúng đ n sau khi thu t toán k t thúc, ta ph i nh n đ c Output c n tìm. ắ ậ ế ả ậ ượ ầ Trang ch ủ Email [email protected] Để tải trọn bộ chỉ với 50k, vui lòng liên hệ qua Zalo 0898666919 hoặc Fb Hương Trần Thuật toán có những tính chất nào dưới đây? 06/05/2021 101 0 Tin học 10 Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Liên hệ CLB_HSG_Hà đề thi học kì 2 lớp 8 môn Ngữ Văn năm học bao gồm đáp án và bảng ma trận đề thi chi tiết giúp các bạn chuẩn bị tốt cho kì thi cuối học kì 2 sắp tới nói chung và ôn thi kiểm tra cuối học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 8 nói riêng. Đồng thời đây cũng là tài liệu cho các thầy cô khi ra đề thi học kì 2 cho các em học sinh. Mời các em học sinh cùng các thầy cô tham khảo chi tiết. Xem trọn bộ Đề kiểm tra cuối học kì 2 văn 8 có đáp án Tổng hợp các dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10 năm 2020 phần 1 06/05/2021 948 9 Tin học 10 Để tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Zalo 0388202311 hoặc Liên hệ CLB_HSG_Hà tải trọn bộ chỉ với 50k hoặc 250K để tải không giới hạn kho tài liệu trên web và drive, vui lòng liên hệ Liên hệ CLB_HSG_Hà đề thi học kì 2 lớp 8 môn Ngữ Văn năm học bao gồm đáp án và bảng ma trận đề thi chi tiết giúp các bạn chuẩn bị tốt cho kì thi cuối học kì 2 sắp tới nói chung và ôn thi kiểm tra cuối học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 8 nói riêng. Đồng thời đây cũng là tài liệu cho các thầy cô khi ra đề thi học kì 2 cho các em học sinh. Mời các em học sinh cùng các thầy cô tham khảo chi tiết. Xem trọn bộ Đề kiểm tra cuối học kì 2 văn 8 có đáp án Trước khi hoàn toàn có thể vận dụng thuần thục những chiêu thức giải cho từng dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10. Bạn cần ôn tập lại kim chỉ nan một cách kỹ càng để hiểu thực chất của những dạng, tránh trường hợp học lỏi, học vẹt nhanh quên và sẽ hoảng sợ khi những dạng bài được biến hóa đôi chút khác với bài tập cơ bản. Phiên bản tóm tắt giúp những bạn ôn luyện những nội dung cơ bản để nắm thực chất những dạng bài tập thuận tiện hơn. Khái niệm bài toán – Bài toán là một việc nào đó mà con người muốn máy tính thực hiện. – Các yếu tố của một bài toán + Input tin tức đã biết, thông tin đưa vào máy tính. + Output tin tức cần tìm, thông tin lấy ra từ máy tính. – Ví dụ Bài toán tìm ước chung lớn nhất của 2 số nguyên dương, khi đó + Input hai số nguyên dương A, B. + Output ước chung lớn nhất của A và B Khái niệm thuật toán a Khái niệm Thuật toán là 1 dãy hữu hạn những thao tác được sắp xếp theo 1 trình tự xác lập sao cho sau khi triển khai dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm. b Biểu diễn thuật toán – Sử dụng cách liệt kê nêu ra tuần tự những thao tác cần triển khai. – Sử dụng sơ đồ khối để miêu tả thuật toán. c Các đặc thù của thuật toán – Tính dừng thuật toán phải kết thúc sau 1 số hữu hạn lần triển khai những thao tác. – Tính xác lập sau khi triển khai 1 thao tác thì hoặc là thuật toán kết thúc hoặc là có đúng 1 thao tác xác lập để được thực thi tiếp theo. – Tính đúng đắn sau khi thuật toán kết thúc, ta phải nhận được Output cần tìm. Một số dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10 P1 kèm hướng dẫn phương pháp giải Dạng 1 Kiểm tra tính nguyên tố của 1 số nguyên dương • Xác định bài toán – Input N là 1 số ít nguyên dương ; – Output ″ N là số nguyên tố ″ hoặc ″ N không là số nguyên tố ″. • Ý tưởng – Định nghĩa ″ Một số nguyên dương N là số nguyên tố nếu nó chỉ có đúng hai ước là 1 và N ″ – Nếu N = 1 thì N không là số nguyên tố. – Nếu 1 1 của N. + Nếu i = 4 và không có ước trong khoanh vùng phạm vi từ 2 đến phần nguyên căn bậc 2 của N thì N là số nguyên tố. Dạng 2 Sắp xếp bằng cách tráo đổi • Xác định bài toán – Input Dãy A gồm N số nguyên a1, a2, …, an – Output Dãy A được sắp xếp thành dãy không giảm. • Ý tưởng – Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề trong dãy, nếu số trước lớn hơn số sau ta đổi chỗ chúng cho nhau. Các số lớn sẽ được đẩy dần về vị trí xác lập cuối dãy . – Việc này lặp lại nhiều lượt, mỗi lượt thực thi nhiều lần so sánh cho đến khi không có sự đổi chỗ nào xảy ra nữa. • Xây dựng thuật toán a Cách liệt kê – Bước 1 Nhập N, những số hạng a1, a2, …, an ; – Bước 2 M ← N ; – Bước 3 Nếu M M thì quay lại bước 3 ; – Bước 7 Nếu ai > ai + 1 thì tráo đổi ai và ai + 1 cho nhau ; – Bước 8 Quay lại bước 5 ; b Sơ đồ khối Dạng 3 Bài toán tìm kiếm • Xác định bài toán – Input Dãy A gồm N số nguyên khác nhau a1, a2, …, an và 1 số ít nguyên k khóa Ví dụ A gồm những số nguyên ″ 5 7 1 4 2 9 8 11 25 51 ″ và k = 2 k = 6 . – Output Vị trí i mà ai = k hoặc thông tin không tìm thấy k trong dãy. Vị trí của 2 trong dãy là 5 không tìm thấy 6 • Ý tưởng Tìm kiếm tuần tự được triển khai một cách tự nhiên Lần lượt đi từ số hạng thứ nhất, ta so sánh giá trị số hạng đang xét với khóa cho đến khi gặp một số ít hạng bằng khóa hoặc dãy đã được xét hết mà không tìm thấy giá trị của khóa trên dãy. • Xây dựng thuật toán a Cách liệt kê – Bước 1 Nhập N, những số hạng a1, a2, …, aN và giá trị khoá k ; – Bước 2 i ← 1 ; – Bước 3 Nếu ai = k thì thông tin chỉ số i, rồi kết thúc ; – Bước 4 i ← i + 1 ; – Bước 5 Nếu i > N thì thông tin dãy A không có số hạng nào có giá trị bằng k, rồi kết thúc ; – Bước 6 Quay lại bước 3 ; b Sơ đồ khối Dạng 4 Tìm kiếm nhị phân • Xác định bài toán – Input Dãy A là dãy tăng gồm N số nguyên khác nhau a1, a2, …, an và 1 số ít nguyên k. Ví dụ Dãy A gồm những số nguyên 2 4 5 6 9 21 22 30 31 33 và k = 21 k = 25 – Output Vị trí i mà ai = k hoặc thông tin không tìm thấy k trong dãy. Vị trí của 21 trong dãy là 6 không tìm thấy 25 • Ý tưởng Sử dụng đặc thù dãy A đã sắp xếp tăng, ta tìm cách thu hẹp nhanh vùng tìm kiếm bằng cách so sánh k với số hạng ở giữa khoanh vùng phạm vi tìm kiếm agiữa , khi đó chỉ xảy ra một trong ba trường hợp – Nếu a giữa = k thì tìm được chỉ số, kết thúc ; – Nếu a giữa > k thì việc tìm kiếm thu hẹp chỉ xét từ adầu khoanh vùng phạm vi → agiữa – 1 ; – Nếu a giữa k thì đặt Cuối = Giữa – 1 rồi chuyển sang bước 7 ; – Bước 6 Đầu ← Giữa + 1 ; – Bước 7 Nếu Đầu > Cuối thì thông tin không tìm thấy khóa k trên dãy, rồi kết thúc ; – Bước 8 Quay lại bước 3. b Sơ đồ khối Một số bài tập trắc nghiệm về bài toán và thuật toán môn Tin học lớp 10 Câu 1 A. Thể hiện thao tác thống kê giám sát B. Thể hiện thao tác so sánh C. Quy định trình tự thực thi những thao tác D. Thể hiện các thao tác nhập, xuất dữ liệu Câu 2 Thuật toán có tính A. Tính xác lập, tính link, tính đúng đắn B. Tính dừng, tính link, tính xác lập C. Tính dừng, tính xác lập, tính đúng đắn D. Tính tuần tự Từ input cho ra output Câu 3 Trong tin học sơ đồ khối là A. Ngôn ngữ lập trình bậc cao B. Sơ đồ miêu tả thuật toán C. Sơ đồ về cấu trúc máy tính D. Sơ đồ phong cách thiết kế vi điện tử Câu 4 Chọn phát biểu đúng khi nói về Bài toán và thuật toán A. Trong phạm vi Tin học, ta hoàn toàn có thể ý niệm bài toán là việc nào đó mà ta muốn máy tính thực thi B. Thuật toán giải thuật để giải một bài toán là một dãy hữu hạn những thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác lập sao cho sau khi thực thi dãy thao tác đó, từ Input của bài toán này, ta nhận được Output cần tìm C. Sơ đồ khối là sơ đồ diễn đạt thuật toán D. Cả ba câu trên đều đúng Câu 5 Thuật toán sắp xếp bằng đổi chỗ cho dãy số A theo trật tự tăng dần dừng lại khi nào? A. Khi M = 1 và không còn sự đổi chỗ B. Khi số lớn nhất trôi về cuối dãy C. Khi ai > ai + 1 D. Tất cả những giải pháp Câu 6 Cho thuật toán tìm giá trị nhỏ nhất trong một dãy số nguyên sử dụng phương pháp liệt kê dưới đây Bước 1 Nhập N, những số hạng a1, a2, …., aN ; Bước 2 Min ← ai, i ← 2 ; Bước 3 Nếu i Min thì Min ← ai ; Bước i ← i + 1, quay lại bước 3. Hãy chọn những bước sai trong thuật toán trên A. Bước 2 B. Bước 3 C. Bước D. Bước Câu 7 Thuật toán tốt là thuật toán A. Thời gian chạy nhanh B. Tốn ít bộ nhớ C. Cả A và B đều đúng D. Tất cả những giải pháp đều sai Câu 8 Input của bài toán “Hoán đổi giá trị của hai biến số thực A và C dùng biến trung gian B” là A. Hai số thực A, C B. Hai số thực A, B C. Hai số thực B, C D. Ba số thực A, B, C Câu 9 Cho bài toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương N. Hãy xác đinh Output của bài toán này? A. N là số nguyên tố B. N không là số nguyên tố C. N là số nguyên tố hoặc N không là số nguyên tố D. Tất cả những ý trên đều sai Câu 10 “…1 là một dãy hữu hạn các …2 được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho khi thực hiện dãy các thao tác ấy, từ …3 của bài toán, ta nhận được …4 cần tìm”. Các cụm từ còn thiếu lần lượt là? A. Input – Output – thuật toán – thao tác B. Thuật toán – thao tác – Input – Output C. Thuật toán – thao tác – Output – Input D. Thao tác – Thuật toán – Input – Output Đáp án Câu 1 Đáp án A Giải thích Khi trình diễn thuật toán bằng lưu đồ sơ đồ khối + Hình chữ nhật có ý nghĩa là biểu lộ thao tác giám sát. + Hình thoi biểu lộ thao tác so sánh. + Các mũi tên biểu lộ lao lý trình tự triển khai những thao tác. + Hình ô van biểu lộ những thao tác nhập, xuất dữ liệu. Câu 2 Đáp án C Giải thích + Thuật toán phải kết thúc sau một số ít hữu hạn lần thực thi cac thao tác → tính dừng. + Sau khi triển khai một thao tác thì hoạc là thuật toán kết thúc hoặc có đúng 1 thao tác xác lập để triển khai tiếp theo → tính xác lập. + Sau khi thuật toán kết thúc, ta phải nhận được Output của cần tìm → Tính đúng đắn. Câu 3 Đáp án B Giải thích Trong tin học sơ đồ khối là sơ đồ miêu tả dãy những thao tác biểu lộ thuật toán bởi một số ít khối và đường mũi tên. Câu 4 Đáp án D Giải thích + Bài toán là việc nào đó mà ta muốn máy tính triển khai. + Thuật toán giải thuật để giải một bài toán là một dãy hữu hạn những thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác lập sao cho sau khi thực thi dãy thao tác đó, từ Input của bài toán này, ta nhận được Output cần tìm. + Sơ đồ khối là sơ đồ miêu tả thuật toán. Câu 5 Đáp án A Giải thích Thuật toán sắp xếp bằng đổi chỗ cho dãy số A theo trật tự tăng dần dừng lại khi + M = 1 thì trong dãy có 1 số ít hạng nên không cần đổi chỗ và thuật toán kết thúc + Không còn sự đổi chỗ vì với mỗi cặp số hạng liền kề trong dãy, nếu số trước lớn hơn sau ta đổi chỗ chúng cho nhau và lặp đi lặp lại, cho đến khi còn số hạng nào đổi chỗ nữa thì dừng. Câu 6 Đáp án C Giải thích Bước Nếu ai> Min thì Min ← ai là sai vì nếu ai> Min. vậy sẽ có 1 số hạng ai lớn hơn Min. Vậy Min là nhỏ nhất nên không thể gán ai cho Min. Cần sửa là Nếu ai Min. Câu 7 Đáp án C Giải thích Thuật toán tốt là thuật toán tốn ít bộ nhớ và thời hạn giúp máy tính hiểu và xử lý một bài toán nhanh, đúng mực. Câu 8 Đáp án A Giải thích Input của bài toán là những thông tin đã cho thế cho nên Input của bài toán ” Hoán đổi giá trị của hai biến số thực A và C dùng biến trung gian B ” là hai số thực A, C. Câu 9 Đáp án C Giải thích Output là những thông tin cần tìm vì thế bài toán kiểm tra tính nguyên tố của 1 số ít nguyên dương N, Output của bài toán này là N là số nguyên tố hoặc N không là số nguyên tố. Câu 10 Đáp án C Giải thích Thuật toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho khi thực hiện dãy các thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm. File tải miễn phí Full Lý thuyết + Các dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10 P1 có hướng dẫn phương pháp giải Chúc những em thành công xuất sắc !

các dạng bài tập thuật toán tin học lớp 10