các phương pháp xử lý phospho trong nước thải
Xử lý nước thải bằng phương pháp Johkasou. Nhắc đến các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt tại nhà dành cho các khu dân cư, hộ gia đình, quán ăn, nhà hàng, tiệm giặt là giặt tẩy mà không kể tên Johkasou thì quả thật là sự thiếu sót rất lớn.
Nước thải sản xuất cần thiết đượ c xử lý bằng phương pháp hóa học chủ yếu là nước thải của hệ thống xử lý không khí. Đây là loại nước thải bị ô nhiễm chủ yếu là mang tính acid. Do vậy trước khi xả bỏ cần phải được trung hòa đến pH = 4 – 9. Biện pháp
Trong luận văn này, chúng tôi khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung sinh khối vi khuẩn Bacillus amyloliquefaciens NBRC 14141 đối với hiệu quả xử lý nước thải hủ tiếu ở làng nghề bánh bún hủ tiếu Mỹ Tho Tiền Giang. Đường cong sinh trưởng của B. amyloliquefaciens
App Vay Tiền Nhanh. Xử lý phospho trong nước thải là một trong những phương pháp xử lý nước chứa nhiều phốt pho bằng cách sử dụng kết hợp sinh hóa lý nhằm đưa nguồn nước thải bị ô nhiễm về trạng thái an toàn trước khi thải ra môi trường. Để hiểu rõ hơn về cách thức xử lý phốt pho trong nước thải, cùng theo dõi bài viết hôm nay của VIETCHEM nhé! Mục lục I. Lý do cần loại bỏ phospho ra khỏi nước thải là gì? II. Nguồn gốc hình thành phospho trong nước thải III. Những ảnh hưởng của phospho tới môi trường sống và con người IV. Xử lý nước thải chứa phospho cao có khó không? V. 3 phương pháp xử lý phospho trong nước thải hiệu quả nhất hiện nay 1. Xử lý phospho trong nước thải bằng công nghệ hóa học 2. Xử lý phốt pho trong nước thải bằng giải pháp sinh học an toàn 3. Xử lý nước thải chứa phốt pho bằng giải pháp lọc sinh học VI. Mua hóa chất xử lý phospho trong nước thải ở đâu uy tín chất lượng? I. Lý do cần loại bỏ phospho ra khỏi nước thải là gì? Lý do cần loại bỏ phosphor ra khỏi nước thải là gì? Thực tế việc loại bỏ P phốt pho ra khỏi nguồn nước thải nhằm giảm thiểu nguy cơ phú dưỡng của vùng nước tiếp nhận xả thải ra môi trường. Đây là một trong những công đoạn bắt buộc có trong quy trình xử lý nhiều loại nước thải khác nhau hiện nay. Hầu hết các nhà máy đều sử dụng công nghệ để loại bỏ P dưới sự giám sát chặt chẽ về chuyên môn và cơ chế vận hành. Trong cuộc sống loại nước thải chứa nhiều phốt pho thường có nguồn gốc từ các bệnh viện, các trung tâm y tế. Tuy nhiên quy trình xử lý thải quy mô nhỏ tại đây chưa đáp ứng được việc loại bỏ hoàn toàn P ra khỏi nguồn tải. Vì thế mà nhiều năm nay đây là vấn đề rất đáng lo ngại. Sợ gia tăng việc giải phóng P từ hệ thống xả thải không được xử lý dẫn tới các vấn đề về ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hơn trước đây. Qua đó có thể thấy việc xử lý phospho trong nước thải là vô cùng quan trọng. Cần ứng dụng những công nghệ xử lý riêng biệt cho loại nước thải này để góp phần tăng hiệu quả của quá trình xử lý. Các nhà máy, cơ sở xử lý nước thải cũng cần có sự đầu tư kỹ càng hơn cho công nghệ. II. Nguồn gốc hình thành phospho trong nước thải Nguồn gốc hình thành phospho trong nước thải Trong nước thải phốt pho tồn tại ở dạng phốt phát. Chúng có nguồn gốc từ chất thải trực tiếp từ hoạt động sinh hoạt của con người, động vật, những loại chất tẩy rửa còn dư thừa hoặc dư lượng thực phẩm thối rữa. Từ các nhà máy chế biến đồ ăn, đồ uống, bệnh viện, trung tâm y tế….sẽ sản sinh ra nước thải chứa nhiều phốt phát nhất Từ đó kéo theo nồng độ P trong nước thải sẽ càng cao. Hơn thế nữa thì phốt pho lại là một chất dinh dưỡng có trong tự nhiên đất, đá cung cấp sự sống cho các sinh vật. Cùng với đó thì P cùng với nitro sẽ là những chất dinh dưỡng vô cùng thiết yêu dễ dàng để thực vật hấp thụ và phát triển. Nếu các chất dinh dưỡng này tồn tại trong nước thải vượt quá mức tiêu chuẩn sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng thực vật chóng mặt. Đó cũng là lý do tại sao mà chất này được sử dụng rộng rãi trong sản xuất phân bón cây trồng hiện nay. III. Những ảnh hưởng của phospho tới môi trường sống và con người Những ảnh hưởng của phospho tới môi trường sống và con người như thế nào? Trong môi trường nước tự nhiên thì nồng độ phospho cao sẽ thúc đẩy sự phát triển của tảo. Điều này dẫn tới sự trù phú về dinh dưỡng, làm thảm tảo dày đặc chiếm bề mặt nước ngăn chặn ánh sáng mặt trời. Làm nồng độ oxy hòa tan trong nước thiếu hụt ở mức nghiêm trọng có thể dẫn tới các vi sinh vật thủy sinh chết hàng loạt. Bên cạnh đó khi tảo và động vật thủy sinh bị phân hủy hàng loạt sẽ tạo cơ hội cho phospho hữu cơ liên kết với các chất hữu cơ khác trong xác động vật để chuyển đổi thành orthophosphate rồi chuyển hóa thành phốt phát. Điều này lại tiếp tục cung cấp dinh dưỡng cho một quá trình phát triển tảo mới. Cứ lặp đi lặp lại liên tục như vậy. Cùng với đó thì do hoạt động của con người trong mọi lĩnh vực trong đời sống đều góp phần tạo ra Phospho liên tục. Thúc đẩy quá trình phú dưỡng của hệ sinh thái thủy sinh. Đây cũng là nguồn gốc chính hình thành nước thải có chứa P, chiếm tới 70% tổng lượng nước thải. Nhưng thực tế này lại dẫn tới việc cần phải thắt chặt các tiêu chuẩn trong việc xả P ra ngoài môi trường. Tăng áp lực cho các cơ sở xử lý nước thải, đặc biệt là nước thải sinh hoạt; nước thải công nghiệp; nước thải y tế và nông nghiệp. IV. Xử lý nước thải chứa phospho cao có khó không? Xử lý nước thải chứa phospho cao có khó không? Theo các chuyên gia nghiên cứu và hoạt động trong lĩnh vực xử lý nước thải đánh giá thì để loại bỏ phốt pho trong nước thải t]ng đối phức tạp. Không đơn giản như loại bỏ nito hay phốt pho ở dạng khí. Trong nước thải, P cần được chuyển đổi sang dạng rắn và được loại bỏ nhờ phương pháp lắng lọc hoặc tách trực tiếp bằng màng. Trong môi trường nước thải thì P tồn tại ở dạng P hữu cơ, phosphate đơn tan trong nước H2PO43-; HPO42-; PO43-; polyphosphate trùng ngưng; các loại muối phosphat và phospho trong tế bào sinh khối. Để xử lý triệt để P trong nước thải, cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau Kết tủa phosphate tác dụng với các ion kim loại để tạo ra muối tương ứng có độ tan thấp. Rồi tiến hành tách chúng ra khỏi nước thải ở dạng rắn. Sử dụng phương pháp sinh học bằng cách ứng dụng hiện tượng vi sinh vật tích lũy trong điều kiện hiếu khí. Phospho sẽ được tách trực tiếp khỏi bùn thải dư dưới dạng muối không tan sau khi được xử lý yếm khí với một hệ kết tủa kèm theo. Tách phospho cùng các tạp chất qua quá trình màng thích hợp. Các loại màng được sử dụng nhiều nhất là màng nano; màng thẩm thấu ngược hoặc màng điện thẩm tích. Phương pháp này đem lại hiệu quả cao nhưng không có tính thực tế vì giá thành quá đắt. V. 3 phương pháp xử lý phospho trong nước thải hiệu quả nhất hiện nay Qua những thông tin được chia sẻ trên, chắc hẳn các bạn đã nhận định được tầm quan trọng của việc xử lý P trong nguồn nước thải hàng ngày từ nhiều lĩnh vực khác nhau. Hiện nay trong cuộc sống các nhà máy xử lý nước ứng dụng theo nhiều phương pháp khác nhau. Mỗi phương pháp lại có một ưu điểm và tính chất riêng biệt. VIETCHEM sẽ tổng hợp lại 3 phương pháp phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay để các bạn cùng tham khảo. 1. Xử lý phospho trong nước thải bằng công nghệ hóa học Xử lý phospho trong nước thải bằng công nghệ hóa học Loại bỏ P bằng phương pháp hóa học thực chất là cách bổ sung hóa chất vào nước thải. Giải pháp này khá đơn giản và dễ thực hiện. Tuy nhiên lại rất dễ làm phát sinh thêm lượng bùn. Quá trình vận hành, bảo trì mất thêm một khoản chi phí nữa. Hóa chất xử lý nước được sử dụng sẽ được pha trộ theo tỷ lệ nhất định. Gồm các loại hóa chất keo tụ tạo bông nhằm loại bỏ chất rắn ra khỏi nước thải bằng cách lắng lọc hoặc tác chiết bằng màng. Trong quá trình này sẽ có các phản ứng hóa học diễn ra nhằm tách P từ nước thải tới việc chuyển đổi sang dạng rắn đưa chỉ số P trong nước thải trở về chỉ số an toàn cho phép. Theo tiêu chuẩn thì nồng độ P < 0,1 mgP/lít có thể thêm hóa chất tại thiết bị lọc. Nồng độ thấp hơn có thể sử dụng các loại hóa chất tối ưu hơn để loại bỏ hoàn toàn. Một số loại hóa chất được sử dụng nhiều trong phương pháp này phải kể tới Vôi bột xử lý phốt pho khi xảy ra quá trình phản ứng hóa học như sau 5Ca2+ + 3PO43- + OH– ↔ Ca5PO43OH Mg2+ + 2OH– ↔ MgOH2 Ca2+ + CO32- ↔ CaCO3 Dùng phèn nhôm xử lý phosphor theo phương trình hóa học như sau Al3+ + PO43+ ↔ AlPO4 Al3+ + 3OH– ↔ AlOH3 Dùng phèn sắt trong xử lý phospho theo phương trình hóa học sau Fe3+ + PO43- ↔ FePO4 Fe3+ + 3OH– ↔ FeOH3 2. Xử lý phốt pho trong nước thải bằng giải pháp sinh học an toàn Xử lý phốt pho trong nước thải bằng giải pháp sinh học an toàn Khi sử dụng biện pháp sinh học trong xử lý nước thải có chứa phosphor sẽ gồm 3 công nghệ chủ yếu sau đây Công nghệ xử lý A/O Công nghệ xử lý Phostrip Công nghệ xử lý SBR Giải pháp xử lý nước thải có chứa phosphor bằng công nghệ sinh học mang lại hiệu quả cao. Tùy thuộc vào hệ thống trang bị mà nước thải sẽ được xử lý đạt yêu cầu như mong muốn. Khi sử dụng phương pháp này thì nước thải sau khi xử lý có thể xả thải trực tiếp vào các ao lắng có bố trí cực khí. Phân hủy chất hữu cơ trong nước thải bằng các loại vi sinh vật hiếu khí. Phần thượng nguồn của hệ thống hiếu khí này sẽ bố trí bể kỵ khí. Tiếp đó cần sử dụng bùn hoạt tính mới có thể tạo ra được một quần thể vi sinh vật tối ưu nhất. Loại bỏ toàn bộ phospho trong nước thải. 3. Xử lý nước thải chứa phốt pho bằng giải pháp lọc sinh học Xử lý nước thải chứa phốt pho bằng giải pháp lọc sinh học Đây sẽ là một lựa chọn khác để bạn lựa chọn, bằng cách sử dụng các loại thực vật thủy sinh có khả năng hấp thụ phospho trong nước thải. Thảm thực vật này hoạt động giống như một bộ lọc sinh học phân hủy loại bỏ đi toàn bộ các chất hữu cơ và chất dinh dưỡng cũng như chất rắn trong nước thải. Tuy nhiên để tạo ra hệ thống lọc sinh học kiểu này đòi cần nguồn năng lượng cùng nhân công vận hành chuyên nghiệp. Đôi khi hệ thống lọc sinh học có thể là một bộ phận trong tự nhiên hoặc tận dụng những nguồn nguyên liệu sẵn có. VI. Mua hóa chất xử lý phospho trong nước thải ở đâu uy tín chất lượng? Mua hóa chất xử lý phospho trong nước thải ở đâu uy tín chất lượng? Phương pháp xử lý nước thải có chứa phốt pho theo công nghệ hóa học được ứng dụng nhiều nhất hiện nay. Vận hành đơn giản, chi phí tiết kiệm, vì thế mà giải pháp hóa học nhận được sự ưu ái của nhiều nhà máy, công ty xử lý nước thải hiện nay. Trong quá trình xử lý cần sử dụng rất nhiều loại hóa chất xử lý nước thải khác nhau. Vì thế mà nhu cầu mua hóa chất xử lý nước là lẽ đương nhiên. Nếu bạn còn băn khoăn trong việc lựa chọn đơn vị cung cấp hóa chất xử lý phospho trong nước thải; Hãy liên hệ ngay với VIETCHEM – Công ty CP XNK Hóa Chất và Thiết Bị Kim Ngưu. Chúng tôi là đơn vị đã có hơn 20 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực này. Là nhà cung cấp hóa chất xử lý nước lớn hiện nay. Các loại hóa chất cung ứng ra thị trường được đảm bảo về chất lượng. Dịch vụ vận chuyển tận nơi, hướng dẫn chi tiết cho khách hàng về cách sử dụng và bảo quản. Chính vì thế bạn có thể hoàn toàn an tâm trong quá trình sử dụng. Để được tư vấn hỗ trợ giải đáp về hóa chất xử lý phospho trong nước thải, vui lòng liên hệ theo thông tin sau đây Đ/c Số 9 Ngõ 51, Lãng Yên, Hai Bà Trưng - Hà Nội Hotline 0826 010 010 - 0963 029 988 Fax
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NITO – PHOTPHO 1. Trạng thái tồn tại của Nitơ trong nước thải Trong nước thải, các hợp chất của nitơ tồn tại dưới 3 dạng các hợp chất hữu cơ, amoni và các hợp chất dạng ôxy hoá nitrit và nitrat.Trong nước thải sinh hoạt nitơ tồn tại dưới dạng vô cơ 65% và hữu cơ 35%. Nguồn nitơ chủ yếu là từ nước tiểu. Mỗi người trong một ngày xả vào hệ thống thoát nước 1,2 lít nước tiểu, tương đương với 12 g nitơ tổng số. Trong số đó nitơ trong urê N-CONH¬22 là 0,7g, còn lại là các loại nitơ khác. 2. Tác hại của ô nhiễm Nitơ đối với môi trường. Nitơ trong nước thải cao, chảy vào sông, hồ làm tăng hàm lượng chất dinh dưỡng. Do vậy nó gây ra sự phát triển mạnh mẽ của các loại thực vật phù du như rêu, tảo gây tình trạng thiếu oxy trong nước, phá vỡ chuỗi thức ăn, giảm chất lượng nước, phá hoại môi trường trong sạch của thủy vực, sản sinh nhiều chất độc trong nước như NH4+, H2S, CO2, CH4… tiêu diệt nhiều loại sinh vật có ích trong nước. Hiện tượng đó gọi là phú dưỡng nguồn nước Hiện nay, phú dưỡng thường gặp trong các hồ đô thị, các sông và kênh dẫn nước thải. Đặc biệt là tại khu vực Hà Nội, sông Sét, sông Lừ, sông Tô Lịch đều có màu xanh đen hoặc đen, có mùi hôi thối do thoát khí H2¬S. Hiện tượng này tác động tiêu cực tới hoạt động sống của dân cư đô thị, làm biến đổi hệ sinh thái của nước hồ, tăng thêm mức độ ô nhiễm không khí của khu dân cư. 3. Tác hại của Nitơ đối với quá trình xử lý nước Sự có mặt của Nitơ có thể gây cản trở cho các quá trình xử lý làm giảm hiệu quả làm việc của các công trình. Mặt khác nó có thể kết hợp với các loại hoá chất trong xử lý để tạo các phức hữu cơ gây độc cho con người. Với đặc tính như vậy việc xử lý Nitơ trong giai đoạn hiện nay đang là vấn đề đáng được nghiên cứu và ứng đề này đã được các nhà nghiên cứu, các học giả đi sâu tìm hiểu 4. Xử lý nitơ trong nước thải bằng phương pháp sinh học Cơ sở lý thuyết các quá trình xử lý nitơ bằng phương pháp sinh học Trong quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí, nitơ amôn sẽ được chuyển thành nitrit và nitrat nhờ các loại vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter. Khi môi trường thiếu ôxy, các loại vi khuẩn khử nitrat Denitrificans dạng kỵ khí tuỳ tiện sẽ tách ôxy của nitrát NO3- và nitrit NO2- để ôxy hoá chất hữu cơ. Nitơ phân tử N2 tạo thành trong quá trình này sẽ thoát ra khỏi nước. Qúa trình chuyển hóa Nitơ trong nước thải Quá trình chuyển NO3- –> NO2- –>NO –> N2O –> N2 với việc sử dụng mêtanol làm nguồn các bon được biểu diễn bằng các phương trình sau đây Nitrat hóa Nitrat hoá là một quá trình tự dưỡng năng lượng cho sự phát triển của vi khuẩn được lấy từ các hợp chất ôxy hoá của Nitơ, chủ yếu là Amôni. Ngược với các vi sinh vật dị dưỡng các vi khuẩn nitrat hoá sử dụng CO2dạng vô cơ hơn là các nguồn các bon hữu cơ để tổng hợp sinh khối mới. Sinh khối của các vi khuẩn nitrat hoá tạo thành trên một đơn vị của quá trình trao đổi chất nhỏ hơn nhiều lần so với sinh khối tạo thành của quá trình dị dưỡng. Quá trình Nitrat hoá từ Nitơ Amôni được chia làm hai bước và có liên quan tới hai loại vi sinh vật , đó là vi khuẩn Nitơsomonas và Vi khuẩn Nitơbacteria. ở giai đoạn đầu tiên amôni được chuyển thành nitrit và ở bước thứ hai nitrit được chuyển thành nitrat Bước 1. NH4- + 1,5 O2 –> NO2- + 2H+ + H2O Bước 2. NO-2 + 0,5 O2 –> NO3- Các vi khuẩn Nitơsomonas và Vi khuẩn Nitơbacteria sử dụng năng lượng lấy từ các phản ứng trên để tự duy trì hoạt động sống và tổng hợp sinh khối. Có thể tổng hợp quá trình bằng phương trình sau NH4- + 2 O2 –> NO3- + 2H+ + H2O * Cùng với quá trình thu năng lượng, một số iôn Amôni được đồng hoá vận chuyển vào trong các mô tế bào. Quá trình tổng hợp sinh khối có thể biểu diễn bằng phương trình sau 4CO2 + HCO3- + NH+4 + H2O –> C5H7O2N + 5O2 C5H7O2N tạo thành được dùng để tổng hợp nên sinh khối mới cho tế bào vi khuẩn. Toàn bộ quá trình ôxy hoá và phản ứng tổng hợp được thể hiện qua phản ứng sau NH4+ + 1,83O2 + 1,98 HCO3- –> 0,021C5H7O2N + 0,98NO3- + 1,041H2O + 1,88H2CO3 Lượng ôxy cần thiết để ôxy hoá amôni thành nitrat cần 4,3 mg O2/ 1mg NH4+. Giá trị này gần bằng với giá trị 4,57 thường được sử dụng trong các công thức tính toán thiết kế. Giá trị 4,57 được xác định từ phản ứng * khi mà quá trình tổng hợp sinh khối tế bào không được xét đến. Khử nitrit và nitrat Trong môi trường thiếu ôxy các loại vi khuẩn khử nitrit và nitrat Denitrificans dạng kị khí tuỳ tiện sẽ tách ôxy của nitrat NO3- và nitrit NO2- để ôxy hoá chất hữu cơ. Nitơ phân tử N2 tạo thành trong quá trình này sẽ thoát ra khỏi nước. + Khử nitrat NO3- + 1,08 CH3OH + H+ –> 0,065 C5H7O2N + 0,47 N2 + 0,76CO2 + 2,44H2O + Khử nitrit NO2- + 0,67 CH3OH + H+ –> 0,04 C5H7O2N + 0,48 N2 + 0,47CO2 + 1,7H2O Như vậy để khử nitơ công trình xử lý nước thải cần Điều kiện yếm khí thiếu ôxy tự do Có nitrat NO3- hoặc nitrit NO2- Có vi khuẩn kị khí tuỳ tiện khử nitrat; Có nguồn cácbon hữu cơ Nhiệt độ nước thải không thấp. 5. Các dây chuyền và công trình xử lý nitơ trong nước thải Một số dạng công trình kết hợp xử lý BOD/N Kênh ôxy hoá tuần hoàn Kênh ôxy hoá tuần hoàn hoạt động theo nguyên lý thổi khí bùn hoạt tính kéo dài. Quá trình thổi khí đảm bảo cho việc khử BOD và ổn định bùn nhờ hô hấp nội bào. Vì vậy bùn hoạt tính dư ít gây hôi thối và khối lượng giảm đáng kể. Các chất hữu cơ trong công trình hầu như được ôxy hoá hoàn toàn, hiệu quả khử BOD đạt 85¸95%. Trong vùng hiếu khí diễn ra quá trình ôxy hoá hiếu khí các chất hữu cơ và nitrat hoá. Trong vùng thiếu khí hàm lượng ôxy hoà tan thường dưới 0,5 mg/l diễn ra quá trình hô hấp kỵ khí và khử nitrat. Để khử N trong nước thải, người ta thường tạo điều kiện cho quá trình khử nitrat diễn ra trong công trình. Kênh ôxy hoá tuần hoàn hoạt động theo nguyên tắc của aerôten đẩy và các guồng quay được bố trí theo một chiều dài nhất định nên dễ tạo cho nó được các vùng hiếu khí aerobic và thiếu khí anoxic luân phiên thay đôỉ. Quá trình nitrat hoá và khử nitrat cũng được tuần tự thực hiện trong các vùng này Hiệu quả khử nitơ trong kênh ôxy hoá tuần hoàn có thể đạt từ 40–>80% Aerôten hoạt động gián đoạn theo mẻ hệ SBR Sơ đồ dây chuyên xử lý Nito trong nước thải – Bể SBR Các giai đoạn hoạt động diễn ra trong một ngăn bao gồm làm đầy nước thải, thổi khí, để lắng tĩnh, xả n-ước thải và xả bùn dư. Xử lý kết hợp nitơ và phốt pho Phốt pho xâm nhập vào nước có nguồn gốc từ nước thải đô thị, phân hoá học, cuốn trôi từ đất, nước mưa hoặc phốt pho trầm tích hoà tan trở lại Phốt pho trong nước thường tồn tại dưới dạng orthophotphat PO43-,HPO42-, H2PO4-,H3PO4 hay polyphotphat [Na3PO36] và phốt phát hữu cơ. Tất cả các dạng polyphotphat như pyrometaphotphat Na2PO46, tripolyphotphat Na5P3O10, pyrophotphat Na4P2O7 đều chuyển hoá về dạng orthophotphat trong môi trường nước. Trong nước mưa, hàm lượng nitơ và phốt pho phụ thuộc vào lưu vực thoát nước, đặc điểm mặt phủ … Bảng Lượng nitơ và phốt pho theo nước mưa chảy vào sông, hồ, kg/ Nguyên tố Rừng Nông nghiệp Đô thị Nước mưa Nitơ 31,3 -10,2 50,5-50 51-20 24 Phốt pho 0,40,01-0,9 0,50,1-5 10,1-10 10,05-5 Hợp chất photpho tự nhiên không độc hại , chỉ có một số loại tổng hợp este trung tính của axit photphoric dùng làm hoá chất bảo vệ thực vật là có độc tính cao. Trong nước bị ô nhiễm, hàm lượng photpho tính theo photphat không lớn, khoảng 0,1 mg/l, chủ yếu dạng orthophotphat . Trong nước thải nồng độ photphat cao . Phốt pho là nguyên nhân chính gây ra bùng nổ tảo ở một số nguồn nước mặt , gây ra hiện tượng tái nhiễm bẩn và nước có màu, mùi khó chịu. Kết hợp xử lý Phốt pho và Nitơ trong nước thải bằng phương pháp sinh học Một trong những quá trình xử lý bằng phương pháp sinh học đang được phát triển đó là kết hợp xử lý cả nitơ và photpho. Bằng cách sử dụng bùn hoạt tính, các hợp chất trong các quá trình xử lý thiếu khí anoxic, xử lý hiếu khí aerobic, xử lý yếm khí anaerobic kết hợp hoặc riêng biệt để thực hiện quá trình khử nitơ và photpho. Ban đầu quá trình này được phát triển để khử Photpho, sau đó là kết hợp khử cả nitơ và photpho. Các công nghệ được sử dụng thông dụng nhất là – Quy trình A2/O – Quy trình Bardenpho 5 bước – Quy trình UCT – Quy trình VIP Kỹ thuật xử lý mẻ kế tiếp cũng có khả năng kết hợp khử Nitơ và Phốtpho Quy trình A2/O Quy trình này được cải tiến từ quy trình A/O và bổ sung thêm vùng cấp oxi để khử nitrat. Giai đoạn lưu trong quá trình thiếu khí xấp xỉ một giờ. Tại vùng anoxic thiếu oxy, vi sinh vật lấy oxi từ nitrat NO3- và nitrit NO22-, lượng nitrat và nitrit được bổ sung bởi hỗn hợp nước thải tuần hoàn từ sau vùng aerobic. Hàm lượng phótpho tập trung trong nước nước thải nhỏ hơn 2mg/l là có thể chấp nhận được với nước thải không có công đoạn lọc, và nhỏ hơn với nước thải sau lọc. Quy trình Bardenpho 5 giai đoạn Từ bể Bardenpho 4 giai đoạn để xử lý Nitơ, bổ sung thêm 1 giai đoạn để kết hợp khử cả nitơ và photpho. Thêm giai đoạn thứ 5 là quá trình yếm khí anarobic để khử photpho lên đầu tiên của quy trình kết hợp khử nitơ, photpho. Sự sắp xếp các giai đoạn và cách tuần hoàn hỗn hợp nước thải sau các vùng cũng khác nhau và khác quy trình xử lý A2/O. Hệ thống 5 bước cung cấp các vùng anaerobic, anoxic, aerobic để khử cả Nitơ, Photpho và hợp chất hữu cơ. Vùng Anoxic giai đoạn 2 để khử nitrat và được bổ sung nitrat từ bể aerobic giai đoạn 3. Bể aerobic cuối cùng tách khí N2 ra khỏi nước và giảm hàm lượng Photpho xuống tối đa. Thời gian xử lý kéo dài hơn quy trình A2/O. Tổng thời gian lưu nước là 10-40ngày, tăng sinh khối của vi sinh vật Quy trình UCT Được sáng tạo tại trượng đại học Cape Town, giống quy trinh A2/O nhưng có 2 sự khác biệt. Thứ nhất, bùn hoạt tính được tuần hoàn đến bể Anoxic thay vì bể anaerobic. Thứ hai, xuất hiện vòng tuần hoàn từ bể anoxic đến anaerobic. Bùn hoạt tính đến bể anoxic, hàm lượng nitrat trong bể anaerobic sẽ bị loại bỏ, theo đó ta tách được photpho trong bể anaerobic. Bản chất của vòng tuần hoàn giữa các bể là cung cấp hợp chất hữu cơ đến bể anaerobic. Hợp chất từ bể anoxic bao gồm các hợp chất hữu cơ hòa tan BOD nhưng hàm lượng nitrat rất ít, tạo điều kiện tốt nhất để lên men kỵ khí trong bể anaerobic. Vào năm 1989, chưa có nhà máy nào tại Mỹ sử dụng quá trình này. Quy trình VIP Virginia Initiative Plant in Norfolk. Virginia Quy trình này giống A2/O và UCT ngoại trừ cách tuần hoàn hỗn hợp nước thải giữa các bể. Bùn hoạt tính cùng với nước thải sau bể aerobic đã khử nitrat được đưa lại bể anoxic. Nước thải từ bể anoxic quay trở lại đầu vào của anaerobic. Trên cơ sở những dữ liệu kiểm tra được, xuất hiện một số hợp chất hữu cơ trong nước thải đầu vào, đảm bảo sự ổn đinh trong hoạt động của bể kỵ khí, làm giảm nhanh chóng lượng oxi theo yêu cầu. So sánh ưu, nhược điểm của các quá trình kết hợp xử lý cả nitơ và photpho Các quá trình Ưu điểm Nhược điểm A2/O Bùn thải có một hàm lượng tương đối cao phôtpho 3 – 5% và là một nguồn phân bón giá trịKhả năng khử nitrat cao hơn so với dây chuyền A/O. Hoạt động dưới điều kiện khí hậu lạnh thường không ổn địnhPhức tạp hơn so với công nghệ A/O Bardenpho Tạo ra ít bùn thải nhất trong hệ thống các phương pháp xử lý phốtpho hiện thải có một hàm lượng tương đối cao phôtpho và là một nguồn phân bón giá khả năng giảm thiểu tổng lượng nitơ tới mức thấp, tốt hơn so với đa số các phương pháp kiềm được khôi phục cho hệ vậy có thể tiết kiệm lượng hoá chất tiêu thụĐược sử dụng rộng rãi ở Nam Phi và những nơi có điều kiệnvề tài chính Với nhiều vòng tuần hoàn, cần phải tính toán thêm công suất của bơm và các yêu cầu về vấn đề bảo chỉ được thí nghiệm chủ yếu ở yêu cầu cho hoá chất phụ trợ thường không ổn cầu khối tích lớn hơn so với quá trình A2/O. UCT Luân chuyển các vùng Anoxic để loại bỏ quá trình tái hợp của Nitrat và cung cấp môi trường tách phôtpho tốt hơn trong các vùng tích ngăn phản ứng nhỏ hẹp hơn so với quá trình Bardenpho. Chưa có những công trình thực tế tại hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất quá trình vẫn chưa được chuẩn suất BODF yêu cầu caoNhững yêu cầu đối với hoá chất phụ trợ không ổn địnhTuần hoàn nội vi rộng làm tăng điện năng tiêu thụ của máy bơm và các yêu cầu vận hành bảo dưỡng. VIP Tuần hoàn nitrat qua vùng anoxic để giảm lượng ôxy yêu cầu và lượng kiềm tiêu phiên nước thải từ vùng anoxic sang vùng anaerobic để giảm lượng nitrat trong vùng hiếu thể áp dụng để xử lý Nitơ tạm thời hoặc phốt pho quanh năm Tuần hoàn nội vi rộng làm tăng điện năng tiêu thụ của máy bơm và các yêu cầu vận hành bảo mới được áp dụng hạn chế tại MỹNhiệt độ thấp làm giảm khả năng tách Nitơ . Nếu các bạn có nhu cầu xây dựng 1 hệ thống nước thải hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn xây dựng và lắp đặt nhé. HOTLINE 0903 018135 Email Moitruongxuyenviet Tư vấn miễn phí CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG XUYÊN VIỆT Địa chỉ 537/18/4 Nguyễn Oanh, Phường 17, Quận Gò Vấp, Địa chỉ cũ B30 Khu Chung Cư An Lộc, Phường 17, Quận Gò Vấp, TPHCM Điện thoại +84 028 3895 3166 Hotline - Email moitruongxuyenviet - info Fax +84 028 3895 3188 Chúng tôi rất vui được giải đáp những thắc mắc của bạn. Trân trọng!
các phương pháp xử lý phospho trong nước thải