các trường hợp đặc biệt của câu bị động

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT CỦA CÂU BỊ ĐỘNG (Special cases of passive voice) I - Bị động với động từ có 2 tân ngữ. Ta thường gặp một số câu có 2 tân ngữ đi sau động từ: Ví dụ: - He gave me a book. Ta thấy sau động từ: “gave” có 2 tân ngữ là “me” và “a book”. Có mắt để thấy có não để nghĩ có tai để nghe thế mà lại không sử dụng đúng mục đính, não để trưng hay gì thế? Thông tin sai lệch mà còn dám đăng lên mạng, làm thế có thể ảnh hưởng đến tương lai của anh ấy đó Tại khoản 2 Điều 99 của Nghị định 15 quy định: 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến IV: Các dạng đặc biệt trong câu bị động: 4.1. Bị động với những động từ có 2 tân ngữ. Một số đông từ được theo sau nó bởi hai tân ngữ như: give (đưa), lend (cho mượn), send (gửi), show (chỉ), buy (mua), make (làm), get (cho), … thì ta sẽ có 2 câu bị động. Ví dụ 1: App Vay Tiền Nhanh. Cảm ơn các bạn đã quan tâm đến Website, hiện nay Admin mới lập một kênh YouTube chuyên về Tiếng Anh để phục vụ cho các bạn học tập tốt hơn. Các bạn vui lòng dành ít phút truy cập kênh tại đây và ấn Subscribe để Admin có động lực ra thêm các video chất lượng hơn nhé, cảm ơn các bạn!! Bị động là một dạng bài tập trọng tâm trong các bài kiểm tra cũng như các kì thi. Bài viết cung cấp những trường hợp đặc biệt của dạng bài tập bị động, giúp người học phân biệt và sử dụng thành thạo hơn mảng ngữ pháp này. A. LÝ THUYẾT I. Khái niệm Trước khi tìm hiểu các cấu trúc bị động đặc biệt, chúng ta cùng tìm hiểu một số khái niệm liên quan sau Tân ngữ trực tiếp Direct Object là tân ngữ chịu tác động trực tiếp của hành động trong câu thường là các từ chỉ người Tân ngữ gián tiếp Indirect Object là tân ngữ chịu tác động gián tiếp của hành động trong câu thường là các từ chỉ vật Câu mệnh lệnh là câu được dùng đề sai khiến hoặc ra lệnh cho ai đó, thường khuyết chủ ngữ. Xem thêm hướng dẫn về Tân ngữ trực tiếp và Tân ngữ gián tiếp II. Các cấu trúc bị động đặc biệt Cấu trúc bị động với câu có hai tân ngữ S + V + Oindirect + Odirect -> S Odirect + Vbị động + Oindirect + by S Ví dụ He gave me a book. -> I was given a book by him. Lưu ý Tân ngữ trực tiếp đang ở dạng đại từ tân ngữ Object pronoun khi chuyển lên thành chủ ngữ của câu bị động phải đổi thành đại từ nhân xưng Subject pronoun Cấu trúc đưa tân ngữ gián tiếp lên làm chủ ngữ S + V + Oindirect + Odirect -> Oindirect + Vbị động + giới từ + O direct + by S. Ví dụ He gave me a book. -> A book was given to me by him. Bị động với câu mệnh lệnh Cấu trúc V + O ! -> S O + should/must + be + V-pII Ví dụ Clean the floor! -> The floor must be cleaned. Bị động với câu sử dụng chủ ngữ giả Cấu trúc It + be + adj + for sb + to do st-> It + be + adj + for st to be done Ví dụ It is easy to make this cake. -> It is easy for this exercise to be made. Cấu trúc câu bị động với “make”, “let”, “have”, “get” Make sb do sth bắt ai đó làm gì -> Make sth done by sb Ví dụ I made my son clean the floor. -> I made the floor cleaned by my son. Let sb do sth cho phép, để cho ai đó làm gì -> Let sth done by sb Ví dụ My father let me cook the dinner yesterday. -> My father let the dinner cooked by me yesterday. Have to do sth phải làm gì -> Sth have to be done Ví dụ My mother has to wash the clothes every day. -> The clothes have to be washed by my mother every day. Have sb do sth Nhờ ai đó làm gì -> have sth done by sb Ví dụ I have the hairdresser cut my hair every month. -> I have my hair cut by the hairdresser every month. Get sb to do sth Nhờ ai đó làm gì -> get sth done by sb Ví dụ She got her father turn on the TV. -> She got the TV turned on by her father. III. Câu bị động kép Cấu trúc S1 + V1 + that + S2 + V + O Ví dụ They think that she works very hard. Câu bị động kép sẽ được chia thành hai trường hợp Khi V1 ở thời hiện tại Hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, Hiện tại hoàn thành TH1 Mượn chủ ngữ giả "it" It is + V1-pII that + S2 + V + O Ví dụ It is thought that she works very hard. TH2 Đảo S2 lên làm chủ ngữ - Nếu V2 chia ở thời hiện tạiS2 + is/am/are + V1-pII + to + V2nguyên thể + O Ví dụ She is thought to work very hard. - Nếu V2 Chia ở quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-PII + O Ví dụ She is thought to have worked very hard last year. Khi V1 chia ở các thời quá khứ quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành. TH1 Mượn chủ ngữ giả "it" It was + V1-pII + that + S2 + V + O Ví dụ It was said that she was very kind. TH2 Đảo S2 lên làm chủ ngữ - Nếu V2 chia ở thì quá khứ đơn S2 + was/were + V1-pII + to + V2 nguyên thể + O Ví dụ She was said to be very kind. - Nếu V2 chia ở thì quá khứ đơn S2 + was/were + V1-pII + to + V2 nguyên thể + O Ví dụ She was said to have been very kind. Câu bị động là một nền tảng kiến thức khá quan trọng khi tiếp xúc đến Tiếng Anh. Ngoài các dạng thông thường của câu bị động, trong quá trình làm bài tập chúng ta thường xuyên gặp một số cấu trúc nâng cao của điểm ngữ pháp này. Tập hợp các cấu trúc nâng cao đó chúng ta có thể gộp lại thành các mẫu câu bị động đặc biệt. Ở bài viết hôm nay, VerbaLearn sẽ giúp bạn tìm hiểu sâu xa về kiến thức bị động với động từ có 2 tân ngữCâu bị động với động từ khuyết thiếuCâu bị động với “be going to”Một số câu nói dạng ra lệnh, yêu cầuCấu trúc câu bị động với chủ ngữ giả “it”Cấu trúc đi với makeCấu trúc đi với letCấu trúc đi với Have ToCấu trúc với HaveCấu trúc với GetCấu trúc câu bị động képBài tập dạng câu bị động đặc biệtĐây là loại câu rất thường thấy các trường hợp ngay sau động từ là 2 tân ngữ liền Her mother gave her 1 câu thường sẽ chia thành 2 loại tân ngữ đó là tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp. Thứ nhất tân ngữ trực tiếp là một vật, sự việc mà chịu tác động trực tiếp hoặc có mối liên kết gần gũi nhất với động từ chính trong câu. Thứ hai, tân ngữ gián tiếp là chỉ một vật, người, sự việc mà chịu tác động không trực tiếp, có mối quan hệ với động từ chính tương đối trong ví dụ trên ta có thể thấy ngay sau động từ “gave” có liền kề 2 tân ngữ đó là “her” và “money”. Cách xác định cũng tương tự định nghĩa của chúng, “money” là tân ngữ trực tiếp cái mà có tác động lớn từ hành động của người mẹ, còn “her” là tân ngữ gián tiếp bị chi phối. Từ đó ta suy ra công thức cơ bản cho câu chủ động với động từ có 2 tân ngữ như sauCấu trúc S + V + Oi + OdÝ nghĩa ký hiệuSsubject chủ ngữ chínhV verb Động từ chính trong câuOi indirect object Là tân ngữ gián tiếp có ảnh hưởng từ động từ chính thấp hơnOd direct object Là tân ngữ trực tiếp có ảnh hưởng từ động từ chính cao hơnCấu trúc câu bị động 2 tân ngữ đươc chia thành 2 trường hợp riêng biệt√ TH1 Câu bị động sử dụng tân ngữ gián tiếp làm chủ ngữ chính trong câuCấu trúc S + be + Verb 3 + Od√ TH2 Câu bị động sử dụng tân ngữ trực tiếp làm chủ ngữ chính trong câuCấu trúc S + be + Verb 3 + giới từ + Her mother gave her money câu chủ độngCâu bị động TH1 She was given money by her bị động TH2 Money was given to her by her John bought his wife a coat yesterdayCâu bị động TH1 John’s wife was bought a coat bị đông TH2 A coat was bought for John’s wife bị động với động từ khuyết thiếuĐộng từ khuyết thiếu dùng để chỉ các modal verb trong tiếng anh như là may, can, could, might, should, would, should, need, must, ought trúc thể chủ động với modal verb S + Modal verb + Verb nguyên mẫu + OCấu trúc thể bị động với modal verb S + modal verb + be + Verb3 + +by + O He can sing ballad skillfully câu chủ độngCâu bị động Ballad can be sung bị động với “be going to”Cấu trúc câu chủ động S + be +going to + Verb + ObjectCấu trúc câu bị động S + be + going to + be + Verb3 + by + Object Jenny is going to travel in Canada. câu chủ độngCâu bị động Canada is going to be traveled by bị động với câu dạng mệnh lệnh, yêu cầuMột số câu nói dạng ra lệnh, yêu cầuClose your book! Đóng sách của bạn lạiKeep silent! Hãy giữ im lặngTừ đó suy ra cấu trúc câu nói dạng đưa ra yêu cầu ở thể chủ động như sauCấu trúc Verb + ObjectDạng bị động S + should/ must + be + Verb Turn off the air conditioner! Hãy tắt máy lạnh đi!Câu bị động The air conditioner should be turned off!.Máy lạnh nên được tắt điCấu trúc câu bị động với chủ ngữ giả “it”Cấu trúc câu dạng chủ động S + be + Adj + for sb + to do sthCấu trúc câu dạng bị động It + be + Adj + for sth to be It is easy to survey the project câu chủ độngCâu bị động It is easy for the project to be trúc câu bị động với các động từ “make”, “let”, “have”, “get”Cấu trúc đi với makeCấu trúc Make sb do sth câu chủ động→ Make sth done by sb câu bị động bắt ai đó làm My girlfriend made me grow flowers. câu chủ độngShe made flowers grown by my girlfriend. câu bị độngCấu trúc đi với letCấu trúc Let sb do sth câu chủ động→ Let sth done by sb câu bị động cho phép, mời, để ai đó làm điều My neighbor let me drive his car last week câu chủ độngMy neighbor let his car driven by me yesterday. câu bị độngCấu trúc đi với Have ToCấu trúc Have to do sth câu chủ động→ Sth have to be done câu bị động phải làm I have to prepare breakfast every day. câu chủ độngBreakfast have to be prepared by me every day. câu bị độngCấu trúc với HaveCấu trúc Have sb to do st câu chủ động→ Have sth done by sb câu bị động nhờ vả ai đó làm thứ I have my boyfriend clean the house every week. câu chủ độngI have the house cleaned by my boyfriend every week. câu bị độngCấu trúc với GetCấu trúc Get sb to do sth câu chủ động→ Get sth done by sb câu bị động Nhờ vả ai đó làm thứ Lisa got her brother sweep the floor. câu chủ độngLisa got the floor swept by her brother. câu bị độngCấu trúc câu bị động képTrường hợp động từ chính Verb 1 trong câu chủ động được chia ở các thì hiện tại như hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn trúc chủ động S + Verb 1 + that + S2 + Verb2 + ….Cấu trúc bị độngTH1 It is + Verb1-pII + that + S2 + Verb2 + …TH2 S2 + is/am/are + Verb1-pII + to + Verb2 nguyên thể +…chỉ dùng khi V2 ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơnTH3 S2 + is/am/are + Verb1-ppII + to have + Verb2-pII + …chỉ dùng khi V2 ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành People think that their boss is very richTH1 It is thought that their boss is very Their boss is thought to be very People think that he worked very hard last is thought that he worked very hard last is thought to have worked very hard last hợp động từ chính Verb1 chia ở các thì quá khứ như quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn trúc câu chủ động S + Verb1 + that + S2 + Verb + …Cấu trúc câu bị độngTH1 It was + Verb1-pII + that + S2 + Verb + …TH2 S2 + was/were + Verb1-pII + to + Verb2nguyên thể + …chỉ dùng khi V2 được chia ở dạng thì quá khứ đơnTH3 S2 + was/were + Verb1-pII + to + have + Verb2-pII + … People said that he was very It was said that he was very He was said to be very People said that he had been very It was said that he had been very He was said to have been very tập dạng câu bị động đặc biệtBài 1 Chuyển các câu sau sang thể bị động1. Everyone told us that you were the winner of the City Olympic Prize in the competition last Staff reported that the orders were canceled by negative Someone inform me that our manager is going to move to New The supervisor announced that the workshop was delayed about 2 hours because of mechanical My father discovered that this plant was grown in India6. The director promise that the audition will start on John recommends that everyone should travel in France this I believed my brother would pass this college entrance People have persuaded me that they will join with me to the The class president notifies all the members that they will have to study harder next term11. They have decided that the company will travel to Singapore together next month12. Fans think that Jack is the best member of the I find that this position is not suitable for someone like Staff explained that the coupon expired15. Rose told me that her class had won the dance competition last I had my sister make a birthday cake for the Tim will have him bring meeting materials People have her buy lunch food19. Mary gets her mother to cut her Tom will have the tailor sew his Irene will get the engineer to design an My mother had me buy some My teacher often gets the technician to repair the projector24. She had me bring her luggage to the hotel Are you going to have your mom cook the party?26. Jane must have her neighbor carry her He will have a tutor teach this Our family had a foreigner take this photo on our trip last Kate had me send a message to her My mother had a doctor examine her People believe that she is the luckiest person in the company32. People saw her steal the án1. We were told that you were the winner of the City Olympic prize in the competition last It was reported that the orders were canceled by negative I am informed that our manager is going to move to New York4. It was announced that the workshop was delayed about 2 hours because of mechanical It was discovered that this plant was grown in It is promised that the audition will start on It is recommended that everyone should travel in France this It was believed that my brother would pass this college entrance I have been persuaded that they will join with me to the All the members are notified that they will have to study harder next It has been decided that the company will travel to Singapore together next It is thought that Jack is the best member of the It is found that this position is not suitable for someone like It was explained that the coupon I was told that Rose’s class had won the dance competition last I had a birthday cake made for the Tim will have materials brought People have lunch food Mary gets her hair Tom will have his jacket Irene will get an apartment My mother had some eggs My teacher often gets the projector She had her luggage brought to the hotel Are you going to have the party cooked?26. Jane must have her luggage He will have this lesson Our family had this photo taken on our trip last Kate had a message sent to her My mother had her teeth It is believed that she is the luckiest person in the She was seen to steal the phoneQua bài viết này, Verbalearn vừa trình bày đến bạn đọc một số điểm ngữ pháp liên quan tới các câu bị động đặc biệt. Nếu bạn có bất kì thắc mắc gì về bài viết, xin vui lòng để lại bình luận phía bên nghiệp cử nhân ngôn ngữ Anh năm 2010, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong việc giảng dạy về Tiếng Anh. Nguyễn Võ Mạnh Khôi là một trong những biên tập viên về mảng ngoại ngữ tốt nhất tại VerbaLearn. Mong rằng những chia sẽ về kinh nghiệm học tập cũng như kiến thức trong từng bài giảng sẽ giúp độc giả giải đáp được nhiều thắc mắc.

các trường hợp đặc biệt của câu bị động