các trường quân đội tuyển nữ 2017

Năm 2021, các trường quân đội chỉ tuyển 81 chỉ tiêu nữ trong tổng số gần 5.400 chỉ tiêu, trong đó Học viện Quân y tuyển nhiều nhất. Theo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng, năm 2021 chỉ 3 trong số 17 trường quân đội có chỉ tiêu dành cho thí sinh nữ. Học viện Quân y Năm 2021, các trường quân đội chỉ tuyển 81 học viên nữ trong tổng số gần 5.400 chỉ tiêu, trong đó Học viện Quân y tuyển nhiều nhất. Theo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng, năm 2021 chỉ 3 trong số 17 trường quân đội có chỉ tiêu dành cho thí sinh nữ. Nội dung các mục bài viết1 1.Đối tượng tuyển sinh và chỉ tiêu của trường Quân Đội2 2.Điểm chuẩn các trường Quân Đội qua các năm như sau: Ba năm trước 2018-2020 điểm chuẩn có ngành rơi xuống chỉ còn 15 điểm còn năm 2021 mức điểm chuẩn cao nhất là 29,44 điểm và hầu hết trường lấy trên 22,5 điểm. App Vay Tiền Nhanh. Điểm chuẩn của 18 trường Quân đội năm 2017. Ngày 30/7/2017, Trung tướng Phan Văn Giang, Tổng Tham mưu trưởng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Trưởng ban TSQS Bộ Quốc phòng đã ký quyết định số 22/QĐ-TSQS, quy định điểm chuẩn tuyển sinh đại học, cao đẳng quân sự vào các học viện, trường trong Quân đội năm 2017. Theo đó, điểm trúng tuyển cao nhất đối với các trường quân đội là 30 điểm đối với nữ và 29 điểm đối với nam. Điển hình, tại Học viện Kỹ thuật quân sự điểm chuẩn cao nhất là 30 điểm đối với nữ miền Bắc, 28,75 điểm đối với nữ miền nam ở cả hai khối A, A1. Còn nam khu vực miền Bắc là 27,5 và miền Nam 25,25. Điểm chuẩn các trường quân đội cụ thể như sau Tên trường/Đối tượng Tổ hợp Điểm trúng tuyển Ghi chú 1. HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ Thí sinh Nam miền Bắc A00, A01 Thí sinh mức 27,50 điểm Tiêu chí phụ 1 Điểm môn Toán ≥ 9,40. Tiêu chí phụ 2 Điểm môn Lý ≥ 9,50. Thí sinh Nam miền Nam Thí sinh mức 25,25 điểm Điểm môn Toán ≥ 8,20. Thí sinh Nữ miền Bắc Thí sinh Nữ miền Nam Thí sinh mức 28,75 điểm Điểm môn Toán ≥ 9,60. 2. HỌC VIỆN QUÂN Y Tổ hợp A00 Thí sinh Nam miền Bắc A00 Thí sinh mức 29,00 điểm Tiêu chí phụ 1 Điểm môn Toán ≥ 9,60. Tiêu chí phụ 2 Điểm môn Lý ≥ 9,00. Tiêu chí phụ 3 Điểm môn Hóa ≥ 9,50. Thí sinh Nam miền Nam Thí sinh mức 27,25 điểm Tiêu chí phụ 1 Điểm môn Toán ≥ 8,80. Tiêu chí phụ 2 Điểm môn Lý ≥ 8,75. Thí sinh Nữ miền Bắc Thí sinh Nữ miền Nam Tổ hợp B00 Thí sinh Nam miền Bắc B00 Thí sinh mức 27,75 điểm Điểm môn Sinh ≥ 9,50. Thí sinh Nam miền Nam Thí sinh mức 27,00 điểm Điểm môn Sinh ≥ 9,00. Thí sinh Nữ miền Bắc Thí sinh Nữ miền Nam Thí sinh mức 29,00 điểm Điểm môn Sinh ≥ 9,00. 3. HỌC VIỆN KHOA HỌC QUÂN SỰ a Ngành Ngôn ngữ Anh Thí sinh Nam miền Bắc D01 Thí sinh mức 25,00 điểm Điểm môn Tiếng Anh ≥ 9,60. Thí sinh Nam miền Nam Thí sinh nữ b Ngành Ngôn ngữ Nga Xét tiếng Anh Thí sinh Nam miền Bắc D01 Thí sinh nữ Xét tiếng Nga Thí sinh Nam miền Bắc D02 Thí sinh nữ c Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc Xét tiếng Anh Thí sinh Nam miền Bắc D01 Thí sinh Nam miền Nam Thí sinh nữ Xét tiếng Trung Thí sinh Nam miền Bắc D04 Thí sinh nữ d Ngành Quan hệ Quốc tế Thí sinh Nam miền Bắc D01 Thí sinh nữ đ Ngành Trinh sát Kỹ thuật Nam miền Bắc A00, A01 Nam miền Nam 4. HỌC VIỆN BIÊN PHÒNG a Ngành Biên phòng Tổ hợp C00 Thí sinh Nam miền Bắc C00 Thí sinh mức 28,50 điểm Điểm môn Văn ≥ 7,50. Thí sinh Nam Quân khu 4 Quảng Trị và TT-Huế Thí sinh Nam Quân khu 5 Thí sinh mức 26,75 điểm Điểm môn Văn ≥ 7,00. Thí sinh Nam Quân khu 7 Thí sinh mức 25,75 điểm Điểm môn Văn ≥ 7,00. Thí sinh Nam Quân khu 9 C00 Thí sinh mức 26,50 điểm Điểm môn Văn ≥ 5,50. Tổ hợp A01 Thí sinh Nam miền Bắc A01 Thí sinh Nam Quân khu 5 Thí sinh Nam Quân khu 7 Thí sinh Nam Quân khu 9 b Ngành Luật Tổ hợp C00 Thí sinh Nam miền Bắc C00 Thí sinh mức 28,25 điểm Điểm môn Văn ≥ 8,00. Thí sinh Nam Quân khu 4 Quảng Trị và TT-Huế Thí sinh mức 27,00 điểm Điểm môn Văn ≥ 7,00. Thí sinh Nam Quân khu 5 Thí sinh mức 26,50 điểm Điểm môn Văn ≥ 7,50. Thí sinh Nam Quân khu 7 Thí sinh mức 25,50 điểm Điểm môn Văn ≥ 7,25. Thí sinh Nam Quân khu 9 Thí sinh mức 25,75 điểm Tiêu chí phụ 1 Điểm môn Văn ≥ 7,00. Tiêu chí phụ 2 Điểm môn Sử ≥ 9,00. Tổ hợp A01 Thí sinh Nam miền Bắc A01 Thí sinh mức 24,25 điểm Điểm môn Toán ≥ 7,80. Thí sính Nam Quân khu 5 Thí sinh Nam Quân khu 7 Thí sinh mức 22,50 điểm Điểm môn Toán ≥ 8,60. Thí sinh Nam Quân khu 9 5. HỌC VIỆN HẬU CẦN Thí sinh Nam miền Bắc A00, A01 Thí sinh mức 26,25 điểm Điểm môn Toán ≥ 8,80. Thí sinh Nam miền Nam Thí sinh mức 24,25 điểm Tiêu chí phụ 1 Điểm môn Toán ≥ 7,20. Tiêu chí phụ 2 Điểm môn Lý ≥ 8,25. 6. HỌC VIỆN PHÒNG KHÔNG - KHÔNG QUÂN a Ngành Kỹ thuật hàng không Thí sinh Nam miền Bắc A00, A01 Thí sinh mức 26,75 điểm Tiêu chí phụ 1 Điểm môn Toán ≥ 9,40. Tiêu chí phụ 2 Điểm môn Lý ≥ 8,00. Thí sinh Nam miền Nam Thí sinh mức 23,25 điểm Điểm môn Toán ≥ 8,20 b Ngành Chỉ huy tham mưu PK-KQ Thí sinh Nam miền Bắc A00, A01 Thí sinh mức 25,00 điểm Tiêu chí phụ 1 Điểm môn Toán ≥ 8,40. Tiêu chí phụ 2 Điểm môn Lý ≥ 8,25. Thí sinh Nam miền Nam Thí sinh mức 21,50 điểm Điểm môn Toán ≥ 7,00. 7. HỌC VIỆN HẢI QUÂN Thí sinh Nam miền Bắc A00 Thí sinh Nam miền Nam Thí sinh mức 22,50 điểm Điểm môn Toán ≥ 7,20. 8. TRƯỜNG SĨ QUAN CHÍNH TRỊ Tổ hợp C00 Thí sinh Nam miền Bắc C00 Thí sinh mức 28,00 điểm Tiêu chí phụ 1 Điểm môn Văn ≥ 8,75. Tiêu chí phụ 2 Điểm môn Sử ≥ 8,75. Thí sinh Nam miền Nam Thí sinh mức 26,50 điểm Tiêu chí phụ 1 Điểm môn Văn ≥ 7,00. Tiêu chí phụ 2 Điểm môn Sử ≥ 9,00. Tiêu chí phụ 3 Điểm môn Địa ≥ 9,50. Tổ hợp A00 Thí sinh Nam miền Bắc A00 Thí sinh mức 26,50 điểm Điểm môn Toán ≥ 8,20. Thí sinh Nam miền Nam Tổ hợp D01 Thí sinh Nam miền Bắc D01 Thí sinh Nam miền Nam 9. TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 1 Thí sinh Nam A00, A01 Thí sinh mức 25,50 điểm Tiêu chí phụ 1 Điểm môn Toán ≥ 7,60. Tiêu chí phụ 2 Điểm môn Lý ≥ 8,00. 10. TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 2 Thí sinh Nam Quân khu 4 Quảng Trị và TT-Huế A00 Thí sinh mức 23,50 điểm Điểm môn Toán ≥ 8,60. Thí sinh Nam Quân khu 5 Thí sinh mức 24,00 điểm Tiêu chí phụ 1 Điểm môn Toán ≥ 7,20. Tiêu chí phụ 2 Điểm môn Lý ≥ 9,00. Thí sinh Nam Quân khu 7 Thí sinh mức 23,25 điểm Điểm môn Toán ≥ 7,60. Thí sinh Nam Quân khu 9 Thí sinh mức 23,75 điểm Điểm môn Toán ≥ 8,20. 11. TRƯỜNG SĨ QUAN PHÁO BINH Thí sinh Nam miền Bắc A00 Thí sinh mức 24,25 điểm Điểm môn Toán ≥ 8,80. Thí sinh Nam miền Nam Thí sinh mức 20,25 điểm Điểm môn Toán ≥ 7,20. 12. TRƯỜNG SĨ QUAN CÔNG BINH Thí sinh Nam miền Bắc A00, A01 Thí sinh mức 23,50 điểm Điểm môn Toán ≥ 8,00 Thí sinh Nam miền Nam Thí sinh mức 22,00 điểm Tiêu chí phụ 1 Điểm môn Toán ≥ 6,80. Tiêu chí phụ 2 Điểm môn Lý ≥ 6,75. Tiêu chí phụ 3 Điểm môn Hóa tiếng Anh ≥ 7,00. 13. TRƯỜNG SĨ QUAN THÔNG TIN Thí sinh Nam miền Bắc A00, A01 Thí sinh mức 24,50 điểm Tiêu chí phụ 1 Điểm môn Toán ≥ 7,80. Tiêu chí phụ 2 Điểm môn Lý ≥ 8,25. Thí sinh Nam miền Nam Thí sinh mức 23,50 điểm Điểm môn Toán ≥ 7,60. 14. TRƯỜNG SĨ QUAN KHÔNG QUÂN Sĩ quan CHTM Không quân Thí sinh Nam miền Bắc A00 Thí sinh mức 22,75 điểm Điểm môn Toán ≥ 8,20. Thí sinh Nam miền Nam 15. TRƯỜNG SĨ QUAN TĂNG THIẾT GIÁP Thí sinh Nam miền Bắc A00 Thí sinh mức 24,50 điểm Tiêu chí phụ 1 Điểm môn Toán ≥ 8,60. Tiêu chí phụ 2 Điểm môn Lý ≥ 7,25. Thí sinh Nam miền Nam Thí sinh mức 17,50 điểm Tiêu chí phụ 1 Điểm môn Toán ≥ 5,20. Tiêu chí phụ 2 Điểm môn Lý ≥ 5,50. Tiêu chí phụ 3 Điểm môn Hóa ≥ 5,75. 16. TRƯỜNG SĨ QUAN ĐẶC CÔNG Thí sinh Nam miền Bắc A00, A01 Thí sinh Nam miền Nam Thí sinh mức 21,75 điểm Tiêu chí phụ 1 Điểm môn Toán ≥ 7,20. Tiêu chí phụ 2 Điểm môn Lý ≥ 7,75. 17. TRƯỜNG SĨ QUAN PHÒNG HOÁ Thí sinh Nam miền Bắc A00 Thí sinh mức 23,75 điểm Điểm môn Hóa ≥ 7,75. Thí sinh Nam miền Nam 18. TRƯỜNG SĨ QUAN KỸ THUẬT QUÂN SỰ Thí sinh Nam miền Bắc A00, A01 Thí sinh mức 26,25 điểm Tiêu chí phụ 1 Điểm môn Toán ≥ 9,00. Tiêu chí phụ 2 Điểm môn Lý ≥ 7,75. Tiêu chí phụ 3 Điểm môn Hóa tiếng Anh ≥ 8,50. Thí sinh Nam miền Nam Thí sinh mức 25,50 điểm Điểm môn Toán ≥ 8,40. Trên đây là điểm chuẩn chính thức của 18 trường quân đội, mời bạn đọc xem điểm chuẩn cụ thể của từng trường trong các bản tin tiếp theo. Tuyển sinh vào các trường Quân đội đang được sự quan tâm của rất nhiều thí sinh khi mà thời điểm đăng ký kỳ thi THPT quốc gia cũng như đăng ký sơ tuyển vào các trường quân sự chuẩn bị diễn ra. Năm 2017 trường Học viện Hậu cần sẽ không tuyển thí sinh nữ. Tham khảo điểm chuẩn vào Học viện Biên Phòng năm 2016 Bộ Công an Hướng dẫn cách khai và nộp hồ sơ vào các trường Công an 2017 Lịch sơ tuyển chính thức vào các Trường quân đội 2017 Tham khảo điểm chuẩn vào Học viên Phòng quân năm 2016 Tuyển sinh quân đội năm 2017 Học viện Hậu cần không tuyển thí sinh nữ Tuyển sinh quân đội năm 2017 Học viện Hậu cần không tuyển thí sinh nữ Theo đó năm 2017, trường Học viện Hậu cần cũng như các trường khác trong hệ thống đào tạo cán bộ quân sự – Công an vẫn thực hiện tuyển sinh dựa trên kỳ thi THPT quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì. Các thí sinh khi đăng ký sơ tuyển vào trường Học viện Hậu cần cần phải chuẩn bị 2 bộ hồ sơ, 1 bộ sơ đăng ký dự thi kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 theo mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo và 1 bộ hồ sơ đăng ký sơ tuyển vào các trường Học viện Hậu cần được cung cấp tại Bộ chỉ huy quân sự các huyện và tỉnh thành trong cả nước. Theo như thông tin tuyển sinh năm 2017, các ngành hệ quân sự đào tạo sĩ quan chỉ huy của trường không tuyển thí sinh nữ. Bà Bùi Việt Thanh cán bộ tuyển sinh của Học viện Hậu cần cho biết “Đây là quy định chung, tất cả các ngành thuộc hệ quân sự đào tạo sĩ quan chỉ huy không nhận thí sinh nữ. Vì thế Học viện Hậu cần không tuyển nữ đối với hệ quân sự”. Theo bà Thanh, nếu muốn theo học hệ quân sự, các bạn nữ có thể đăng ký xét tuyển vào Học viện Quân y, Học viện Kỹ thuật Quân sự và Học viện Khoa học Quân sự. Theo công văn hướng dẫn đăng ký sơ tuyển vào đại học, cao đẳng quân sự năm 2017, hệ quân sự tuyển nữ thanh niên ngoài quân đội và nữ quân nhân với 10% chỉ tiêu cho các ngành Bác sĩ quân y tại Học viện Quân y, Quan hệ quốc tế về quốc phòng và Ngoại ngữ tại Học viện Khoa học Quân sự. Học viện Kỹ thuật Quân sự tuyển không quá 6% trên tổng chỉ tiêu vào đào tạo các ngành Công nghệ thông tin, Điện tử viễn thông, Điện tử Y sinh, Khí tài quang, Địa tin học tại Học viện Kỹ thuật quân sự. Thời gian sơ tuyển vào Học viện Hậu cần năm 2017 Việc sơ tuyển diễn ra từ ngày 1/3 đến ngày 25/4 tại các Ban chỉ huy quân sự các huyện, tỉnh thành phố. Mỗi thí sinh phải làm hai loại hồ sơ riêng biệt, gồm một bộ hồ sơ đăng ký sơ tuyển do ban tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng phát hành và một bộ hồ sơ đăng ký dự Kỳ thi THPT quốc gia do Bộ GD&ĐT phát hành. Ban tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng phát hành hồ sơ sơ tuyển thống nhất như năm 2016. Thí sinh là thanh niên ngoài quân đội đăng ký sơ tuyển và mua hồ sơ sơ tuyển tại ban tuyển sinh quân sự cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. Thí sinh là quân nhân đang tại ngũ đăng ký sơ tuyển và mua hồ sơ sơ tuyển tại đơn vị cấp trung đoàn hoặc tương đương. Lam hạ Lực lượng quân đội nhân dân Việt Nam được coi là một nghề cao quý, mặc dù việc tham gia vào lĩnh vực này đòi hỏi sự gắn bó, chịu đựng khó khăn và thử thách. Ngành quân sự thu hút sự quan tâm của nhiều thí sinh nam và nữ hiện nay. Tuy nhiên, chỉ có 10% tổng số chỉ tiêu dành cho học viên nữ tại các trường đại học quân đội tuyển nữ. Sau đây là danh sách các trường quân sự tuyển sinh nữ để bạn tham kỳ tuyển sinh sắp tới, các trường quân đội sau đây sẽ mở cửa đón chào nữ sinh viênSo với năm trước, chỉ có 3 trường tham gia tuyển sinh nữ, năm nay đã có 4 trường mở rộng cơ hội cho các bạn nữ theo đuổi đam mê trong lĩnh vực quân sự. Sự thay đổi này hứa hẹn mang lại nhiều cơ hội và lựa chọn hấp dẫn cho các thí sinh nữ mong muốn học tập tại các trường quân Y khoa dành 20 chỉ tiêu cho thí sinh nữ ở phía Bắc và 10 chỉ tiêu cho thí sinh nữ ở phía Nam, xét tuyển theo tổ hợp môn Toán, Hóa, Sinh hoặc Toán, Lý, Hóa. Ngành Dược chỉ tuyển mỗi 1 thí sinh nữ từ hai khu vực Bắc và Nam với tổ hợp Toán, Lý, HóaTheo Thông tư 24/2018/TT-BQP, Thông tư 17/2016/TT-BQP, quy định thí sinh thi vào các trường Quân đội phải đáp ứng được các tiêu chí1. Tuyển chọn thí sinh cả nam và nữ đạt Điểm 1 và Điểm 2 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP về các chỉ tiêu Nội khoa, tâm thần kinh, ngoại khoa, da liễu, mắt trừ tật khúc xạ cận thị có quy định riêng, tai – mũi – họng, răng – hàm – mặt, vòng Một số tiêu chuẩn quy định riêng, như saua Các trường đào tạo sĩ quan chỉ huy, chính trị, hậu cần, gồm các học viện Hậu cần, Phòng không – Không quân, Hải quân, Biên phòng và các trường sĩ quan Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Pháo binh, Công binh, Tăng – Thiết giáp, Thông tin, Đặc công, Phòng hóa– Về Thể lực Tuyển thí sinh nam cao từ 1,65 m trở lên, cân nặng từ 50kg trở lên;– Về mắt Không tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận Các trường đào tạo sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, gồm các học viện Kỹ thuật quân sự, Quân y, Khoa học quân sự; Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội; Hệ đào tạo kỹ sư hàng không thuộc Học viện Phòng không – Không quân; Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự Vin-Hem Pich– Về Thể lực Tuyển thí sinh nam cao từ 1,63 m trở lên, cân nặng từ 50kg trở lên; thí sinh nữ nếu có phải đạt sức khỏe Loại 1 theo quy định tại Mục I Phụ lục 1 Phân loại sức khỏe theo thể lực và bệnh tật, ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP cao từ 1,54m trở lên, cân nặng từ 48 kg trở lên;– Về Mắt Được tuyển thí sinh cả nam và nữ mắc tật khúc xạ cận thị không quá 3 điốp, kiểm tra thị lực sau chỉnh kính đạt Điểm 1 theo quy định tại Khoản 1 Mục II Phụ lục 1 Phân loại sức khỏe theo thể lực và bệnh tật, ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 16/2016/ Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên thuộc khu vực 1, hải đảo và thí sinh là người dân tộc thiểu số, dự tuyển vào các trường Được tuyển thí sinh cả nam và nữ có thể lực đạt Loại 1 và Loại 2 theo quy định tại Mục I Phụ lục 1 Phân loại sức khỏe theo thể lực và bệnh tật, ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP, riêng thí sinh nam phải đạt chiều cao từ 1,62 m trở lên;d Thí sinh nam là người dân tộc thiểu số thuộc 16 dân tộc rất ít người theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người gồm các dân tộc Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ dự tuyển vào tất cả các trường Được lấy chiều cao từ 1,60 m trở lên, các tiêu chuẩn khác thực hiện như đối với thí sinh là người dân tộc thiểu số nói chung;đ Đối tượng đào tạo sĩ quan của các quân, binh chủng nếu tuyển chọn sức khỏe theo các tiêu chuẩn riêng vẫn phải đảm bảo tiêu chuẩn chung;e Tuyển sinh phi công tại Trường Sĩ quan Không quân nếu có, chỉ tuyển chọn thí sinh đã được Quân chủng Phòng Không – Không quân tổ chức khám tuyển sức khỏe, kết luận đủ điều kiện xét tuyển vào đào tạo phi công quân sựYêu cầu về trình độ học vấn Thí sinh phải đã hoàn thành trung học phổ thông qua giáo dục chính quy hoặc thường xuyên hoặc tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề. Nếu đã tốt nghiệp trung cấp mà chưa có bằng trung học phổ thông, thí sinh cần hoàn thành các môn văn hóa theo chương trình trung học phổ thông theo quy độ tuổi Ứng viên không trong quân đội từ 17-21 tuổi. Đối với quân nhân tại ngũ, đã xuất ngũ, hoặc công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, độ tuổi từ 18-23.

các trường quân đội tuyển nữ 2017