chồng phạt đòn vợ
Thời hạn chia tài sản sau ly hôn năm 2022. Vợ chồng đã ly hôn, bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng trong quá trình giải quyết việc ly hôn không yêu cầu giải quyết tài sản chung. Sau khi ly hôn, chúng tôi có tranh chấp về tài sản chung và có yêu
Chồng đánh đòn Vợ; Chồng Thất Nghiệp, Vợ ăn đòn | Báo Dân Trí; Vợ Chồng Đánh Đòn Vợ Hư - Chồng Dùng Đòn Roi Để Phạt Tôi; Tìm Kiếm Chồng đánh đòn Vợ Bằng Roi Mây Trang 1 - Truyện 2U; Vợ Hư Bị Chồng đánh đòn - Payday Loanssqa; Chồng GIẤU VỢ CÓ QUỸ ĐEN Khiến Vợ
Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn. 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa
App Vay Tiền Nhanh. Bạo lực gia đình đang ngày càng trở thành vấn nạn đáng lên án của xã hội; gây mất trật tự trị an ở địa phương. Qua công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ án dân sự; hôn nhân và gia đình ở địa phương cho thấy thực tế trong đời sống, bạo lực gia đình thường xuyên xảy ra nhưng do nhận thức và quan niệm của mỗi người nên chưa có những biện pháp xử phạt thích đáng. Trong khuôn khổ bài viết dưới đây, hãy cùng Luật sư X đi trả lời câu hỏi Chồng đánh vợ bị phạt như thế nào? Căn cứ pháp lý Bộ luật dân sự năm 2015 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 Luật phòng chống bạo lực gia đình năm 2007 Nghị định 167/2013/NĐ-CP Nội dung tư vấn Chồng đánh vợ có thể bị xử lí hành chính. Những quy định cụ thể về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng chống bạo lực gia đình được quy định tại điều 49, Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình. Tuỳ vào mức độ vi phạm mà người chồng sẽ bị xử phạt như sau Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đìnhPhạt tiền từ đồng đến đồng đối với một trong những hành vi sau đây Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình; Không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc nạn nhân trong thời gian nận nhân điều trị chấn trhương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp nận nhân từ chối; Biện pháp khắc phục hậu quả Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu. Như vậy; với hành vi chồng đánh vợ có thể bị xử phạt hành chính lên đến 2 triệu đồng. Ngoài việc bị phạt tiền với hành vì đó người chồng sẽ phải xin lỗi công khai khi người vợ có yêu cầu. Chồng đánh vợ có thể bị xử lí theo pháp luật dân sự. Luật Phòng chống bạo lực gia đình 2007 có quy định nạn nhân bạo lực gia đình có các quyền như yêu cầu cơ quan, tổ chức; người có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng; nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình; yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, cấm tiếp xúc. Đây là những quy định thực sự thiết thực; và cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích của nạn nhân bạo lực gia đình; đặc biệt là phụ nữ và trẻ em, những chủ thể yếu thế trong xã hội. Bên cạnh đó; điều 42 của Luật này cũng ghi nhận; người có hành vi vi phạm pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình… nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Những quy định này này là hoàn toàn phù hợp với quy định của điều 604 Bộ luật dân sự 2015 “Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gấy thiệt hại thì phải bồi thường“. Tuy nhiên; trong lĩnh vực phòng chống bạo lực gia đình; người gây thiệt hại phải bồi thường và người được bồi thường lại là những thành viên trong cùng một gia đình với những mối quan hệ bền chặt về mặt tình nghĩa cũng như là về mặt kinh tế; nên công tác tiến hành việc xử phạt sẽ ít nhiều gặp khó khăn, khúc mắc. Chồng đánh vợ có thể bị xử lí theo pháp luật hình sự. Không những thế, nếu hành vi đánh đập vợ của người chồng gây nên hậu quả nặng nề, chủ thể thực hiện hành vi có thể bị xử lí theo pháp luật hình sự về Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình. Tội danh này được quy định tại Điều 185 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017. Cấu thành tội phạm của tội này được thể hiện qua bốn yếu tố như sau Chủ thể của tội phạm. Chủ thể của tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình là chủ thể thể thường, là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có đủ năng lực trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên; trong trường hợp ngược đãi vợ hoặc chồng thì phải đủ độ tuổi kết hôn nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi. Khách thể của tội phạm. Khách thể của tội ngược đãi; hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình bao gồm hai đối tượng. Một là quan hệ gia là sức khỏe và tinh thần của người bị ngược đãi Mặt chủ quan của tội phạm Chủ thể thực hiện tội phạm với lõi cố ý trực tiếp. Người phạm tội đã biết trước được mối nguy hiểm trong hành vi ngược đãi của mình; nhận thức được rằng hành vi ngược đãi ông bà, cha mẹ, vợ chồng của mình sẽ trực tiếp gây tổn hại đến các quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ như quan hệ gia đình; sức khỏe tinh thần của người bị ngược đãi nhưng vẫn cố tình thực hiện và mong muốn hậu quả đó xảy ra. Mặt khách quan của tội phạm Về hành vi khách quan Có hành vi ngược đãi hành hạ; thực hiện hành vi bạo lực gia đình; đánh đạp; giam hãm; cưỡng ép kết hôn…. Về hậu quả gười bị ngược đãi, hành hạ luôn bị giày vò về mặt tình cảm, bị tổn thất về danh dự, đau khổ về tinh thần hoặc bị thương tích Mức hình phạt Nếu hành vi đánh đập của người chồng đáp ứng đủ bốn tiêu chí trên; thì người chồng sẽ bị xử lí hình sự về tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; với các mức hình phạt tương ứng với mức độ nghiêm trọng của hành vi như sau Khung hình phạt thứ nhất phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với những trường hợp sau Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần;Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. Khung hình phạt thứ hai Phạt tù từ 02 năm đến 05 năm đối với những trường hợp sau Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo. Theo đó; nếu người chồng thực hiện hành vi đánh đạp vợ của mình trong khoảng thời gian mà cô ấy có thai; hoặc người vợ là người khuyết tật nặng; khuyết tật đặc biệt nặng; hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo; thì hình phạt mà anh ta phải chịu lên tới 05 năm tù giam. Mời bạn đọc xem thêm Hành vi bạo lực gia đình đối với vợ, chồng bị xử phạt ra sao? Thông tin liên hệ Luật sư X Trên đây là tư vấn của Luật sư X về vấn đề “Chồng đánh vợ bị phạt như thế nào?” Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Để biết thêm thông tin chi tiết về dịch vụ của Luật Sư X, hãy liên hệ 0833102102 Câu hỏi thường gặp Bạo lực gia đình là gì?Bạo lực gia đình là một hành vi của bạo lực xã hội; được hiểu cố ý làm tổn thương hoặc gây tổn thương đến các thành viên trong gia đình ví dụ như đánh đập; dam hãm; cưỡng ép;… Bạo lực gia đình có thể tồn tại dưới những dạng nào?Bạo lực gia đình tồn tại ở các hình thức sau– Bạo về thể chất;– Bạo lực về tinh thần;– Bạo lực về kinh tế;– Bạo lực về tình dục…. Hậu quả của việc bạo lực gia đình?Việc thực hiện hành vi bạo lực gia đình sẽ dẫn đến những hậu quả sau– Gây tổn hại đến tinh thần, sức khỏe tính mạng của thành viên trong gia đình;– Tác động tiêu cực đến gia đình nói riêng đến nền kinh tế; xã hội nói chung; gây mất trật tự xã hội; đi ngược lại với quy định pháp luật.
Việc gây thương tích cho người khác bất kể người đó là ai thì cũng là một hành vi xâm phạm đến sức khỏe, tính mạng của người khác. Vậy với trường hợp vợ đánh chồng thì việc truy cứu trách nhiệm sẽ diễn ra như thế nào? Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư X. Căn cứ Bộ luật dân sự 2015 Bộ luật hình sự 2015 Luật Phòng, Chống bạo lực gia đình 2007 Nghị định 167/2013/NĐ-CP Nội dung tư vấn 1. Truy cứu trách nhiệm hành chính Hành vi đánh đập trong gia đình bất cứ là xuất phát từ nguyên nhân gì thì đều xâm phạm đến quy định pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình. Cụ thể điều 42 Luật Phòng, Chống bạo lực gia đình 2007 có quy định như sau Điều 42. Xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Người có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. … Như vậy, nếu người trong gia đình có những hành vi xâm phạm phạm đến sức khỏe, tính mạng, danh dự và nhân phẩm của người trong gia đình mình thì sẽ phải chịu trách nhiệm hành chính hoặc hình sự tùy mức độ. Bởi vậy, đối với việc vợ đánh chồng thì người vợ sẽ phải chịu trách nhiệm hanh chính hoặc hình sự. Khi chưa đủ yếu tố cấu thành nên tội phạm thì người vợ sẽ bị truy cứu trách nhiệm hành chính. Căn cứ vào Nghị định 167/2013 có quy định về mức xử phạt như sau Điều 49. Hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình 1. Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình. 2. Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với một trong những hành vi sau đây a Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình; b Không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc nạn nhân trong thời gian nạn nhân điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với các hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này. Như vậy, có ba mức xử phạt cho hành vi trên đó là Phạt tiền 1-1,5 triệu đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình. Phạt tiền 1,5-2 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình; không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc nạn nhân trong thời gian nạn nhân điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối. Với mức độ nguy hiểm của hành vi nghiêm trọng hơn, hậu quả để lại cao hơn thì mức xử phạt có thể cao thêm. Ở đây, mức cao nhất mà người vợ phải chịu cho hành vi đánh chồng là 2 triệu đồng. Tất nhiên, tiền dùng để nộp phạt ở đây phải là tài sản riêng của vợ. Trên thực tế, việc phân định tài sản riêng của vợ chồng rất khó. Bởi vậy, rất ít những trường hợp bị tố cáo để truy cứu trách nhiệm hành chính. 2. Truy cứu trách nhiệm hình sự Trách nhiệm hình sự sẽ được đặt ra nếu như hậu quả của hành vi đủ điều kiện để truy cứu hình sự. Cụ thể thì nếu như Tỷ lệ thương tật của chồng do hành vi đánh đập của vợ trên 11%, hoặc dưới 11% nhưng trước đó đã bị xử phạt hành chính thì hoặc có những biểu hiện hành vi nguy hiểm như Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;.. thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức phạt cao nhất có thể lên đến 14 năm. Cụ thể tại Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 có uqy định như sau Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm a Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; b Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; c Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; d Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình; đ Có tổ chức; e Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; g Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; h Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê; i Có tính chất côn đồ; k Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. … Pháp luật không ngoại trừ một ai cả. Bởi vậy, kể cả là vợ, dù chồng có sai như thế nào thì cũng không nên sử dụng bạo lực để đáp trả. Hy vọng bài viết có ích cho bạn! Khuyến nghị LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư bào chữa vụ án đánh người cố ý gây thương tích Việt Nam Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay Để biết thêm thông tin chi tiết về dịch vụ của Luật Sư X, hãy liên hệ 0833102102
Tội vi phạm chế độ một vợ một chồng theo Bộ luật Hình sự 1. Tội vi phạm chế độ một vợ một chồng theo Bộ luật Hình sự Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng được quy định tại Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 với khung hình phạt như sau * Khung 1 Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm - Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn; - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. * Khung 2 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm - Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; - Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó. 2. Mức phạt hành chính hành vi vi phạm chế độ một vợ một chồng Nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng thì người có hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng với các hành vi sau - Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; - Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; - Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ. Khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP 3. Thế nào là chung sống như vợ chồng? Theo khoản 7 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng. Hiện nay, chưa có văn bản nào hướng dẫn cho hành vi chung sống như vợ chồng trong Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Quý khách hàng có thể tham khảo hướng dẫn hành vi chung sống như vợ chồng trong Luật Hôn nhân và gia đình 2000 tại Nghị quyết 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, cụ thể Được coi nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng, nếu họ có đủ điều kiện để kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2000 và thuộc một trong các trường hợp sau đây - Có tổ chức lễ cưới khi về chung sống với nhau; - Việc họ về chung sống với nhau được gia đình một bên hoặc cả hai bên chấp nhận; - Việc họ về chung sống với nhau được người khác hay tổ chức chứng kiến; - Họ thực sự có chung sống với nhau, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng gia đình. Thời điểm nam và nữ bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng là ngày họ tổ chức lễ cưới hoặc ngày họ về chung sống với nhau được gia đình một hoặc cả hai bên chấp nhận hoặc ngày họ về chung sống với nhau được người khác hay tổ chức chứng kiến hoặc ngày họ thực sự bắt đầu chung sống với nhau, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng gia đình. Diễm My Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
chồng phạt đòn vợ