các từ đồng nghĩa trong ielts reading

I. SYNONYM LÀ GÌ VÀ ỨNG DỤNG TRONG IELTS WRITING. Theo từ điển Cambridge Dictionary thì Synonym is a word or phrase that has the same or nearly the same meaning as another word or phrase in the same language. The words "small" and "little" are synonyms. " Wrong" is a synonym for 'incorrect'. Trong khi luyện thi IELTS Reading, chắc hẳn mỗi bạn thí sinh đều thấy việc học từ vựng là vô cùng "oải". Bài viết hôm nay IELTS Master xin được tổng hợp cho các bạn 1 cuốn “sổ tay” những từ vựng thường xuất hiện trong bài Reading cũng như những từ đồng nghĩa để các bạn làm tự tin hơn với kỹ năng này nhé! Cách học từ vựng siêu đỉnh trong IELTS Reading. 4. Ghi nhớ từ vựng qua các mẫu câu ví dụ. Từ vựng khi đứng độc lập đôi khi sẽ khiến bạn dễ quên hoặc khó khăn để ghi nhớ chính xác. Do đó, gắn nó vào những mẫu câu thực tế hay có phần “kì lạ” sẽ khiến bạn dễ App Vay Tiền Nhanh. Vấn đề Nhiều thí sinh nghĩ Reading là một trong những module khó nhất vì thời gian quá sát và phải hiểu các câu hỏi chính xác trong khi chịu áp lực quả là không dễ dàng. Và hơn hết, đề ra còn không ngừng cố gắng làm bạn rối nữa! Để làm tốt Reading trong các kỳ thi IELTS bạn cần phát triển chiến lược của riêng mình. Kỹ thuật quan trọng nhất giúp tìm kiếm câu trả lời trong bài dựa trên những thông tin đã cho ở câu hỏi là nhận diện từ đồng nghĩa với từ khóa trong câu hỏi.Ví dụ Từ khoá là những từ trọng tâm của câu hỏi. Hãy xem một ví dụ về câu hỏi False / True / Not givenAn attachment to the use of the private car led to increased suburban từ khóa là attachment, car, increased và suburban là những từ mang ý nghĩa trong câu hỏi đồng thời cũng là những từ mà bạn cần phải tìm trong văn bản. Tuy nhiên, không chắc là bạn sẽ tìm thấy chúng đâu. Thật quá đơn giản nếu chỉ tìm kiếm những từ trên. Do đó, người ra đề sẽ kiểm tra hiểu biết của bạn bằng cách sử dụng từ đồng nghĩa. Từ đồng nghĩa là những từ khác nhau có cùng một vụ Hãy suy nghĩ về các từ đồng nghĩa cho bốn từ dưới và ghi lại chúng trên một mảnh giấy. 1. attachment 2. car 3. increased 4. suburban development Nếu bạn cảm thấy khó khăn, thì hãy vào và tra pháp và cách học tập Gợi ý 1. attachment liking, preference, affinity 2. car automobile, vehicle 3. increased greater, growing, enhanced 4. suburban development city growth, neighbourhood growth, expansion of citiesBây giờ chuyển sang câu có liên quan trong văn bản gốc, bạn có thể thấy các từ trong câu hỏi phù hợp với các từ đồng nghĩa trong đoạn văn bản gốc The expansion of the outer city since the 1960s reflected a continued preference on the part of many people in the western world for private automobiles over public ràng, ba trong bốn các từ khóa trong câu hỏi xuất hiện trong đoạn văn dưới dạng từ đồng nghĩa – và câu phát biểu là True. Từ đó, chúng ta thấy phát biểu này trong nhiều chi tiết, nhưng trong thực tế, bạn không đủ thời gian để ghi lại ba hoặc bốn từ đồng nghĩa cho mỗi từ khóa. Vì vậy, cách học tập của bạn là gì? 1. Hãy hiểu rằng bạn sẽ không thể tìm thấy những từ khóa giống hệt nhau 2. Khi đọc câu hỏi hãy liên tưởng linh hoạt tới các từ đồng nghĩa với từ khóa và luôn giữ chúng trong tâm trí của bạn. 3. Cũng hãy nhớ rằng thông tin có thể được đề cập theo những thứ tự khác nhau trong câu hỏi và trong bài đọc. Câu hỏi đề cập chiếc xe đầu tiên trong khi đó trong bài lại ở tận cuối câu. Hãy chú tâm đến điều tập TrangNguồn Từ đồng nghĩa là một trong những hạng mục quan trọng cần chú ý khi học tiếng Anh nói chung và IELTS nói riêng. Hôm nay, cô sẽ giới thiệu đến các bạn 1000 từ đồng nghĩa thông dụng nhất trong đó có 100 từ thường xuất hiện trong IELTS. Biết vận dụng linh hoạt từ đồng nghĩa sẽ giúp chúng ta tránh lặp từ, khiến bài nói, bài Viết ấn tượng hơn. Và biết càng nhiều từ đồng nghĩa, bạn sẽ tránh được bẫy đồng nghĩa phổ biến trong Listening – Reading. Hãy cẩn thận với từ đồng nghĩa, chưa bao giờ là thừa. Hãy cùng tham khảo kiến thức về từ đồng nghĩa và tài liệu được cô chia sẻ nhé. Khái niệm Từ đồng nghĩa tiếng Anh Synonym là những từ có cùng nghĩa hoặc nghĩa tương tự nhau nhưng được viết và phát âm khác nhau. Tùy theo ngữ cảnh thì sẽ được sử dụng hoàn toàn khác nhau. Ví dụ Tall vs High CaoTall Your boyfriend is so tall.Bạn trai của bạn cao quá.High This Building is higher than that one.Tòa nhà này cao hơn tòa nhà kia. → Tuy có cùng nghĩa là cao nhưng tall thường được dùng với người và high thường được dùng với vật. Phân loại từ đồng nghĩa tiếng Anh Từ đồng nghĩa tiếng Anh Tuyệt đối Đây là những từ mang ý nghĩa và đặc điểm giống nhau. Những từ này có thể thay thế cho nhau trong hầu hết các ngữ cảnh. Ví dụ Mother language vs Mother tongue Tiếng mẹ đẻ → Her mother language/ mother tongue is Spanish. Tiếng mẹ đẻ của cô ấy là tiếng Tây Ba Nha. Từ đồng nghĩa tiếng Anh tương đối Là những dạng từ khác ngữ nghĩa, hoặc khác biểu thái…có thể thay thế hoặc không trong các trường hợp riêng. Từ đồng nghĩa phân biệt theo ngữ điệu => không thể thay thế cho nhau Đây là những từ cùng mang một nghĩa nhưng lại được sử dụng trong những trường hợp khác nhau tùy tính năng và ý muốn diễn đạt của người nói. Ví dụ Look – Stare – Gaze – Glance nhìn → Cả 4 từ trên đều có nghĩa là nhìn nhưng ở mức độ khác nhau Look Nhìn, đây là từ miêu tả chung nhất về hành động Nhìn chằm chằm, thường dùng trong trường hợp nhìn vì tò mò và đánh giá ai đóGaze Nhìn chằm chằm, thường dùng trong trường hợp nhìn vì ngạc nhiên hay ngưỡng mộ Glace Liếc nhanh Từ đồng nghĩa theo địa phương Đây là những từ mang cùng ý nghĩa nhưng ở những vùng khác nhau thì từ được sử dụng lại khác nhau. Ví dụ Bookstore – Bookshop Hiệu sách Bookstore thường được sử dụng trong tiếng Anh – MỹBookshop thường được sử dụng trong tiếng Anh – Anh Từ đồng nghĩa một cách uyển chuyển Đây là những từ được sử dụng trong các trường hợp nói giảm nói tránh để giảm đi sự bối rối, khó chịu. Ví dụ Die – Pass away Chết → Die là một từ nói thẳng về cái chết trong khi Pass away lại ám chỉ điều đó để tránh sự đau buồn và bối rối của người nghe. Các cặp từ đồng nghĩa thông dụng trong tiếng Anh Danh từ Transportation – Vehicles Phương tiệnLaw – Regulation – Rule – Principle LuậtChance – Opportunity Cơ hộiRoute – Road – Track Tuyến đườngShipment – Delivery Sự giao hàngImprovement – Innovation – Development Sự cải tiếnDowntown – City center Trung tâm thành phốApplicant – Candidate Ứng viênEnergy – Power Năng lượngBrochure – Booklet – Leaflet Tờ rơi quảng cáoPeople – Citizens – Inhabitants Cư dânSignature – Autograph Chữ kíTravelers – Commuters Người đi lạiEmployee – Staff Nhân viên Động từ Like – Enjoy Yêu thíchVisit – Come round to Ghé thămConfirm – Bear out Xác nhậnSuggest – Put forward – Get across Đề nghịDelay – Postpone Trì hoãnSupply – Provide Cung cấpDistribute – Give out Phân bốRemember – Look back on Nhớ lạiContinue – Carry on Tiếp tụcAnnounce – Inform – Notify Thông báoFigure out – Work out – Find out Tìm raArrive – Reach – Show up Đến nơiHappen – Come about Xảy raDiscuss – Talk over Thảo luậnRaise – Bring up Nuôi nấngDecrease – Cut – Reduce Cắt giảmExtinguish – Put out Dập tắtTidy – Clean – Clear up Dọn dẹpExecute – Carry out Tiến hànhCancel – Abort – Call off Huỷ lịchBuy – Purchase MuaBook – Reserve Đặt trướcRequire – Ask for – Need Cần, đòi hỏiRefuse – Turn down Từ chốiSeek – Look for – Search for Tìm kiếmOmit – Leave out Bỏ Tình từ Pretty – Rather Tương đốiEffective – Efficient Hiệu quảRich – Wealthy Giàu cóQuiet – Silence – Mute Im lặngBad – Terrible Tệ hạiShy – Embarrassed – Awkward Ngại ngùng, xấu hổDefective – Error – Faulty – Malfunctional LỗiDamaged – Broken – Out of order Hỏng hócHard – Difficult – Stiff Khó khănFamous – Well-known – Widely-known Nổi tiếngFragile – Vulnerable – Breakable Mỏng manh, dễ vỡLucky – Fortunate May mắn Các lỗi thường gặp khi sử dụng từ đồng nghĩa Từ đồng nghĩa là một hạng mục kiến thức không dễ trong tiếng Anh đặc biệt khi nâng cấp từ lên ở các bài đọc, bài thi IELTS cao. Bạn sẽ cần ghi nhớ vốn từ nhiều cũng như tránh vi phạm các quy tắc. Lỗi về ngữ pháp Thường những từ đồng nghĩa mang sắc thái không hẳn là giống nhau hoàn toàn nên trong một số trường hợp sẽ không thể thay thế cho nhau. Đặc biệt khi sử dụng với các cấu trúc ngữ pháp riêng. Ví dụ với một câu hỏi The author….. that tobacco is harmful. Nhiều bạn chọn là purports. Động từ này có nghĩa là tự tỏ ra, tự cho là giải thích theo Cambridge theo trường hợp to pretend to be or to do something hoặc to claim that something is true, but without proof. Và cấu trúc đi kèm như sau purport to be/have smt. Ví dụ They purport to represent the wishes of the majority of parents at the school. Họ cố gắng đại diện cho mong muốn của đa số phụ huynh tại trường. or The story purports to explain the origin of the game of chess Câu chuyện nhằm giải thích nguồn gốc của trò chơi cờ vua Vì thế, với cấu trúc câu ở đây thì ta không dùng to purport mà nên dùng là to claim that – ý nghĩa quả quyết, tuyên bố, khẳng định Ví dụ Some people still claim that there is no firm evidence linking smoking with lung cancer. Một số người vẫn cho rằng không có bằng chứng chắc chắn nào liên quan đến việc hút thuốc với ung thư phổi. Lỗi kết hợp Lỗi này khá là phổ biến vì nếu không dùng thường xuyên và ghi nhớ kỹ thì bạn sẽ dễ nhầm lẫn giữa các cặp từ đồng nghĩa. Ví dụ như big/large; firm/ hard; ask/ question; buy/ get… khi chúng xuất hiện trong các kết hợp như big mistake/ large mistake; firm government/ hard government; ask somebody/ question somebody hay buy the shirt/ get the shirt… Với hai câu, bạn sẽ thấy nó như nhau She is making a big mistake’ She is making a large mistake’. Cụm a large mistake về quy tắc ngữ pháp thì vẫn đúng nhưng khi nói và sử dụng, người ta không dùng large mà dùng a big mistake thôi. Lỗi ngữ nghĩa Hiểu sai ý nghĩa của từ khi dùng trong câu. Điều này khá là phổ biến vì nhiều bạn không nhớ hết ý nghĩa của từ mà chọn từ thể hiện sai. Ví dụ với từ bị thương ta có damage và injured. Nhưng nếu dùng chỉ người bị thương với câu I was badly damaged in the accident. Thì sẽ không chính xác lắm vì damage thường dùng với từ chỉ vật, sự vật. Many buildings were badly damaged during the war Nhiều tòa nhà bị hư hại nặng trong chiến tranh. Vì thế, ở đây nên dùng injured vì trong phân tích ngữ nghĩa thì từ này thường liên quan đến con người. Ví dụ She was told to stay in bed to rest her injured back. Cô được bảo nằm trên giường để nghỉ ngơi bị thương. He’s still conscious but he’s fairly badly injured. Anh ấy vẫn tỉnh táo nhưng anh ấy bị thương khá nặng. Trên đây là một số lỗi cần chú ý với từ đồng nghĩa. Còn dưới đây, cô chia sẻ thêm nguồn tìm kiếm từ đồng nghĩa, học tập hiệu quả hơn, các bạn tải về nhé. Từ điển học từ đồng nghĩa Từ điển Cambridge là một trong những từ điển dùng tra từ phổ biến cho dân IELTS và bạn có thể dùng tra English-Vietnamese các từ riêng lẻ, có ví dụ chi tiết. Bạn có thể tra trực tiếp từ trong tài liệu trên với từ điển này. Riêng với từ đồng nghĩa, bạn có thể chọn các từ điển sau phù hợp – Đây là trang từ điển online trực tuyến được nhiều người lựa chọn và đánh giá có kết quả từ đồng nghĩa nhiều nhất. Không chỉ cung cấp từ đồng nghĩa với ví dụ khi tìm kiếm, bạn cũng có thể tìm các từ liên quan như từ trái nghĩa, từ đồng âm…được chia sẻ liền kề, mở rộng vốn từ của bản thân. Website online này cung cấp cũng đầy đủ từ đồng nghĩa, trái nghĩa và ví dụ. Thiết kế khá đơn giản nhưng nhiều người cho rằng quảng cáp pop-up trên trang khá là khó chịu nên việc truy cập vào trang này cũng ít đi. Tương tự các trang website trên, họ cũng cho kết quả mở rộng hơn với từ đồng nghĩa, trái nghĩa khác nhau. Từ đó giúp bạn nhận thấy mối liên kết rõ hơn. Ngoài ra, trang còn cung cấp khung Q&A câu hỏi để bạn tùy chọn tìm kiếm nhiều từ, trích dẫn hơn, lời bài hát… Đây là trang từ điển cung cấp các từ đồng nghĩa, cụm động từ, thành ngữ…đa dạng giúp các bạn mở rộng vốn từ của mình. Khi Search bạn có thể ghi theo từ hoặc nếu không nhớ cụm từ đồng nghĩa nào đó thì chọn Starts with hoặc Ends with thì bạn sẽ được cung cấp danh sách từ đầy đủ, nhanh chóng hơn. Không chỉ từ chính mà còn là các từ liên quan nữa. Trên đây là hướng dẫn về từ đồng nghĩa cùng các tài liệu, từ điển sử dụng hiệu quả. Các bạn cùng tham khảo và học tập nhé. Phương pháp học từ đồng nghĩa Tiếng Anh cũng giống như tiếng Việt hay những ngôn ngữ khác trên thế giới, từ vựng Tiếng Anh cũng không có giới hạn. Các từ đồng nghĩa cũng góp phần mở rộng giới hạn đó. Vậy làm thế nào để nâng cao vốn từ vựng, đặc biệt là từ đồng nghĩa một cách hiệu quả? Bạn không những phải học nhiều từ mới, mà còn cần phải luyện tập và khai thác sâu từ ngữ đó. Cụ thể bên cạnh nghĩa và cách phát âm của từ, bạn nên tìm hiểu các yếu tố liên quan khác như trọng âm, họ từ, từ đồng nghĩa và trái nghĩa với nó. Từ Attract – / – Hấp dẫn, thu hút, lôi cuốn Các từ liên quan Attractive adj Hấp dẫn, thu hútAttraction n Sự hấp dẫn, thu hútAttractively adv Hấp dẫn, thu hút Từ đồng nghĩa Allure, appeal to, interest. – Trái nghĩa Disinterest. Hãy tham khảo các từ đồng nghĩa trong quá trình học từ mới và ôn luyện những từ đó như cách ôn luyện từ mới. Quá trình học từ vựng có thể diễn ra ở bất kì đâu nên nếu bạn có bận rộn trong công việc thì tự học cũng giúp bạn có được kha khá những từ vựng cần thiết. Đừng quên học những từ trái nghĩa. Bản thân việc học các từ trái nghĩa cũng có thể dễ dàng hơn so với từ đồng nghĩa bởi trong nhiều trường hợp, bạn chỉ cần thêm tiền tố dis-, un-, in-,… là có thể tạo ra một từ trái nghĩa hoàn chỉnh lại mang tính đối lập hợp lí. Bên cạnh đó, bạn đừng ngần ngại đưa các từ mới đã học vào trong thực hành. Bắt đầu từ việc viết các câu từ cơ bản đến phức tạp, tiếp đó đưa vào trong giao tiếp. Đừng ngần ngại trao đổi với những người giỏi tiếng Anh hay những người bản xứ. Bài tập trắc nghiệm áp dụng từ đồng nghĩa trong tiếng Anh 1. Bài tập Chọn đáp án đúng A, B, C, D mà từ đó gần nghĩa nhất với từ gạch chân Câu 1 He was asked to account for his presence at the scene of crime. A. complain B. exchange C. explain D. arrange Câu 2 The teacher gave some suggestions on what could come out for the examination. A. effects B. symptoms C. hints D. demonstrations Câu 3 I’ll take the new job whose salary is fantastic. A. reasonable B. acceptable C. pretty high D. wonderful Câu 4 I could see the finish line and thought I was home and dry. A. hopeless B. hopeful C. successful D. unsuccessful Câu 5 Carpets from countries such as Persia and Afghanistan often fetch high prices in the United States. A. Artifacts B. Pottery C. Rugs D. Textiles Câu 6 Though many scientific breakthroughs have resulted from mishaps it has taken brilliant thinkers to recognize their potential. A. accidents B. misunderstandings C. incidentals D. misfortunes 2. Đáp án Câu 1C account for = explain = giải thích cho A. phàn nàn B. trao đổi C. giải thích D. sắp xếp Câu 2C suggestions = hints = gợi ý, đề xuất A. tác động B. triệu chứng C. gợi ý D. luận chứng Câu 3D fantastic = wonderful = tuyệt vời A. hợp lý B. có thể chấp nhận C. khá cao D. tuyệt vời Câu 4C home and dry = have been successful = thành công A. vô vọng B hi vọng C. thành công D. thất bại Câu 5C Carpets = Rugs = thảm A. hiện vật B. đồ gốm C. thảm D. dệt may Câu 6A mishaps = accidents = rủi ro A. tai nạn B. hiểu lầm C. chi phí phát sinh D. bất hạnh Tóm lại, việc ghi nhớ các cặp từ đồng nghĩa trong tiếng Anh không khó nếu như bạn thường xuyên ôn tập và sử dụng chúng. Bên cạnh những thao tác đó, bạn nên tìm học thêm một số sách giáo khoa về loại từ để có thể hiểu rõ hơn về nó. Từ đó nâng cao được vốn từ vựng của mình. Trên đây là hơn 50 từ đồng nghĩa trong từ điển phổ biến đã được IELTSMindX tổng hợp và soạn lại để các bạn có thể áp dụng cho việc học tiếng Anh của mình. Bên cạnh đó, Các bạn nên cố gắng học từ vựng kèm theo từ đồng nghĩa của chúng để tăng vốn từ vừng của mình nhé!!

các từ đồng nghĩa trong ielts reading