các văn bản nghị luận đã học ở lớp 7
Qua đó, các em còn rèn luyện kỹ năng viết văn nghị luận thật tốt để chuẩn bị cho bài viết số 7 lớp 8 đề 1 của mình thật hay. Chi tiết mời các em cùng tải miễn phí về tham khảo:
I. Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi ở bên dưới [1] Kiểu người đáng thương nhất trong đời là người luôn than vãn với bất cứ điều gì không vừa ý. Chơi với người mắc bệnh than cũng là một thử thách sự kiên nhẫn và chịu đựng của bạn, và tôi cá rằng rất khó khăn
1. Đọc lại các bài văn nghị luận đã học (Bài 20, 21, 23, 24) và điền vào bảng kê theo mẫu dưới đây: Cột 6: Phương pháp lập luận. 2. Nêu tóm tắt những nét đặc sắc nghệ thuật của mỗi bài nghị luận đã học. 3. a) Trong Chương trình Ngữ văn lớp 6 và học kì I lớp 7
App Vay Tiền Nhanh.
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 7 tiết 101 Ôn tập văn nghị luận", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNS Tiết 101 ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN ND I. Mục tiêu Giúp HS KT- Hệ thống các bài văn nghị luận đã học., nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản. Một số kiến thức liên quan đến đọc- hiểu văn bản như nghị luận văn học, nghị luận xã hội. Sự khác nhau cơ bản giữa kiểu văn bản nghị luận và kiểu văn bản , tự sự, trữ tình. KN- Khái quát, hệ thống hoá, so sánh,đối chiếu và nhận xét về tác phẩm nghị luận văn học và nghị luận xã hội . -Nhận diện và phân tích cácluận điểm và phương pháp lập luận trong các văn bản nghị luận đã học. - Trình bày, lập luận có lí, có tình. TĐ Tiếp tục bồi dưỡng cho HS những tình cảm tốt đẹp qua văn bản nghị luận đã học. II. Chuẩn bị GV Soạn bài, bảng phụ HS Lập bảng theo mẫu hướng dẫn, điềm đủ các nội dung theo yêu cầu III. Kiểm tra bài cũ HS kiểm tra chéo - báo cáo. GV kiểm tra, nhận xét, nhắc nhở thêm Bài cũ Xen kẽ trong quá trình ôn tập IV. Tiến trình dạy học Nội dung I. Hệ thống các văn bản nghị luận đã học Bảng ở sau * Tục ngữ cũng là một văn bản nghị luận dân gian đặc biệt. Hệ thống các yếu tố có trong văn bản tự sự, trữ tình, nghị luận Bảng ở sau b. Sự khác nhau căn bản giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự, trữ tình III/ Ghi nhớ SGK/67 Hoạt động của GV Để giúp các em củng cố, khắc sâu được những nội dung và đặc điểm nghệ thuật nổi bật của các văn bản nghị luận đã học. Đồng thời củng cố những hiểu biết cơ bản về đặc trưng của văn nghị luận qua đó so sánh văn nghị luận với các thể văn tự sự, trữ tình Tiết học hôm nay ta sẽ tiến hành ôn tập HĐ1Tóm tắt về nội dung và đặc điểm nghệ thuật của các vb nghị luận đã học - Kẻ bảng theo mẫu ?Thời gian qua các em đã được học những văn bản nghị luận nào? -Hãy điền tên văn bản, tên tác giả của từng văn bản vào cột 1. -Tương tự dựa vào sự chuẩn bị trước,HS điền 2,3,4 Gợi ý Đề tài nghị luận ở mỗi văn bản là gì? -Nêu luận điểm chính của mỗi văn bản. -Phương pháp lập luận ở mỗi bài là gi? GV ghi nhận kết quả,hỏi lạiDựa vào đâu mà em ghi nhận phương pháp lập luận của mỗi bài như vậy? -Hãy tóm tắt những nét đặc sắc nghệ thuật của mỗi bài nghị luận đã học -Thu nhận kết quả,cho HS nhận xét. Khái quát KT đúng *Liên hệ giáo dụcVăn NL là văn được viết ra nhằmVậy theo em, các văn bản NL vừa học đã bồi dưỡng cho em những tình cảm gì?Gợi ở từng bài ? Theo em, tục ngữ có phảilà văn bản nghị luận không? Giải thích? HĐ2 Củng cố hiểu biết về đặc trưng nghị luận qua sự đối sánh với loại hình tự sự và trữ tình a, Căn cứ vào hiểu biết của mình,em hãy chọn trong cộtphảinhững yếu tố,có trong mỗi thể loại ở cộttrái điền bảng cho phù hợp. -Ghi nhận kết quả đúng b, Dựa vào sự hiểu biết trên,em hãy phân biệt sự khác nhau căn bản giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự trữ tình -Ghi nhận kết quả đúng Lưu ý Sự phân biệt các thể loại là dựa vào những yếu tố chủ yếu,nổi bật còn trong thực tế,thường xuyên có sự thâm nhập đan xen lẫn nhau giữa các yếu tố đó trong một văn bản. Không có 1 vb nào thuần 1 thể loại. Trong 1 tác phẩm tự sự cũng có các yếu tố trữ tình và nghị luận.ngược lại *Tích hợp việc đưa yếu tố BD,TS,MT vào văn bản NL sẽ học ở lớp 8. HĐ3 Tổng kết rút ra KT ghi nhớ -Qua việc hệ thống những nội dung Em rút ra được những kết luận gì về văn nghị luận? Em học tập được gì về cách viết văn NL của các tác giả? Hoạt động của HS HĐ1 Lên bảng điền Nhận xét Tương tự điền tiếp cột 2, 3, 4 Nhận xét, sửa chữa Trình bày Thảo luận nhóm dựa vào bài soạn ghi kết quả lên giấy trong Nhận xét, bổ sung Trả lời theo suy nghĩ cá nhân HĐ2 Đọc 3 SGK/67 Xác định yêu cầu Thảo luận nhóm, trinh bày Nhận xét, bổ sung Thực hiện thảo luận nhóm Trình bày Nhận xét Thực hiện, giải thích HĐ3 Đọc ghi nhớ SGK/67 Trả lời V. Hướng dẫn tự học 1. Bài vừa học - Nắm được các nội dung, nghệ thuật của các văn bản nghị luận đã học. - Phân biệt sự khác nhau căn bản giữa văn nghị luận với trữ tình, tự sự. 2. Bài sắp học Dùng cụm C - V để mở rộng câu - Đọc kĩ từng mục, xác định yêu cầu. - Tìm hiểu thế nào là cụm C - V để mở rộng câu? - Các trường hợp dùng cum C - V để mở rộng câu *Bổ sung thống các VB nghị luận đã học ở lớp 7 Tên bài Tác giả Đề tài nghị luận Luận điểm PP lập luận Nghệ thuật đặc sắc Tinh thần yêu nước của nhân dân ta Hồ Chí Minh Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam. Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quí báu của ta. Chứng minh Bố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc, toàn diện, sắp xếp hợp lí; hình ảnh so sánh đặc sắc. Sự giàu đẹp của Tiếng Việt Đặng Thai Mai Sự giàu đẹp của Tiếng Việt. Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. Chứng minh kết hợp giải thích Bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích và chứng minh; luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ. Đức tính giản dị của Bác Hồ Phạm Văn Đồng Đức tính giản dị của Bác Hồ. Bác giản dị trong mọi phương diện bữa cơm, cái nhà, lối sống, cách nói và viết. Sự giản dị ấy đi liền với sự phong phú, rộng lớn về đời sống tinh thần ở Bác. Chứng minh kết hợp giải thích và bình luận Dẫn chứng cụ thể, xác thực, toàn diện. Kết hợp chứng minh với giải thích, bình luận; lời văn giản dị, giàu cảm xúc. Ý nghĩa văn chương Hoài Thanh Văn chương và ý nghĩa của nó đối với con người. Nguồn gốc của văn chương là ở tình thương người , thương muôn loài, muôn vật. Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống, nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm của con người. Giải thích kết hợp bình luận Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, giản dị, sáng sủa, kết hợp với cảm xúc; văn giàu hình ảnh. thống các yếu tố có trong văn bản tự sự, trữ tình, nghị luận Thể loại Yếu tố Ví dụ tự sự trữ tình bút luận - Cốt truyện, nhân vật, nhân vật kể chuyện - Nhân vật, nhân vật kể chuyện - Cốt truyện, nhân vật, nhân vật kể chuyện, vần, nhịp - Vần, nhịp - Vần, nhịp - Luận điểm, luận cứ - Bức tranh của em gái tôi Tạ Duy Anh - Dế Mèn phiêu lưu kí Tô Hoài - Đêm nay Bác không ngủ Minh Huệ - Bạn đến chơi nhà Nguyễn Khuyến - Mùa xuân của tôi Vũ Bằng - Tinh thần yêu nước của nhân dân ta Hồ Chí Minh nhớ SGK/ 67 I. Hệ thống các văn bản nghị luận đã học Tên bài Đề tài nghi luận Luận điểm chính PP lập luận Đặc sắc nghệ thuật 1- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta Hồ Chí Minh Tinh thần yêu nước của dân tộc VN Dân ta có một lòng nồng nàn yêu là một truyền thống quý bấu của ta Chứng minh Bố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc, toàn diện, sắp xếp hợp lí theo thời gian - H/ảnh so sánh đặc sắc 2- Sự giàu đẹp của Tiếng Việt Đặng Thai Mai Sự giàu đẹp của Tiếng Việt Tiếng Việt có những đặc sắc của 1 thứ tiếng đẹp,1 thứ tiếng hay Chứng minh kết hợp giải thích -Bố cục mạch lạc kết hợp giải thích với chứng minh; luận cứ xác đáng,toàn diện,chặt chẽ 3- Đức tính giản dị của Bác Hồ Phạm Văn Đồng Đức tính giản dị của Bác Hồ Bác giản dị trong mọi phương diện bữa ăn, nhà ở, lối sống,cách nói,viết. Sự giản dị ấy đi liền với sự phong phú rộng lớn về đời sống tinh thần ở Bác. Chứng minh kết hợp giải thích và bình luận Dẫn chứng cụ thể,xác thực,toàn diện kết hợp giải thích với chứng minhvà bình luận, lời văn giản dị mà giàu cảm xúc 4- Ý nghĩa văn chương Hoài Thanh Văn chương và ý nghĩa của nó đối với con người -Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm,là lòng vị tha. Văn chương hình dung và sáng tạo ra 1 sự sống,nuôi dưỡng và làm giàu tình cảm của con người Giải thích kết hợp với bình luận lối văn giàu cảm xúc,giàu hình ảnh,trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, dễ hiểu. II. A/Hệ thống các yếu tố trong các văn bản tự sự,trữ tình và nghị luận Thể loại - Truyện - Kí - Thơ tự sự - Thơ trữ tình - Tuỳ bút - Nghị luận Yếu tố -Cốt truyện, nhân vật, nhân vật kể chuyện - Nhân vật,nhân vật kể chuyện -Cốt truyện, nhân vật, nhân vật kể chuyện - Vần, nhịp - Đậm chất trữ tình, thường có ytố nghị luận -Luận điểm,luận cứ Ví dụ - Bức tranh của em gái tôi - DMPLKí Tô Hoài - Đêm nay Bác không ngủ - Bài ca Côn Sơn - Mùa xuân của tôi, SG tôi yêu - Đức tính giản dị của Bác Hồ B/Sự khác nhau cơ bản giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự,trữ tình Tự sự Các thể loại tự sự như truyện kí, chủ yếu dùng phương thức miêu tả và kể nhằm tái hiện sự vật, hiện tượng, con người, câu chuyện Trữ tình -Các thể loại trữ tình như thơ trữ tình, tuỳ bút chủ yếu dùng phương thức biểu cảm, cảm xúc qua các hình ảnh, nhịp điệu, vần điệu. Nghị luận -Văn nghị luận chủ yếu dùng phương thức lập luận bằng lí lẽ, dẫn chứng để trình bày ý kiến, tư tưởng nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về mặt nhận thức. NS Tiết 102 DÙNG CỤM CHỦ - VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU ND I. Mục tiêu Giúp HS KT - Mục đích của việc dùng cụm từ chủ-vị để mở rộng câu . -Nắm được các trường hợp dùng cụm từ C-V để mở rộng câu. KN -Luyện kĩ năng nhận biết các cụm từ C-V làm thành phần của câu . -Luyện kĩ năng nhận biết các cụm từ C-V làm thành phần của cụm từ. TĐ GD KNS -Ý thức lựa chọn câu mở rộng theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân. - Rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong sử dụng câu tiếng Việt. II. Chuẩn bị GV Soạn bài,bảng phụ HSTìm hiểu bài III. Kiểm tra bài cũ Nêu qui tắc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động. - Đặt một câu chủ động, chuyển câu chủ động ấy thành câu bị động theo các cách mà em đã học. IV. Tiến trình dạy học Nội dung I. Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng câu 1. Ví dụ tìm hiểu/sgk-68 -Những tình cảm ta //không có. C V PT TT PS -Những tình cảm ta //sẵn có. C V PT TT PS 2. Bài học Ghi nhớ SGK/68 II. Các trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu 1. 1. Ví dụ tìm hiểu/sgk-68 a,Chị Ba /đến // khiến tôi/ rất vui C V ĐT C V C và vững tâm. 1 cụm C-V làm C V 1 cụm C-V làm PN của cụm động từ b- Khi bắt đầu kháng chiến,nhân dân ta//tinh thần/ rất hăng hái. C V C V Cụm C-V làm VN c-trời//sinh lá sen để bao bọc C V cốmcũng như trời // sinh cốm C V nằm ủ trong lá sen. 2 cụm C-V làm PN của cụm động từ D ngày Cách mạng tháng C Tám/ / thành công. 1 cụm C-V V làm PN của cụm danh từ 2 Bài học Ghi nhớ SGK /69 tập Tìm cụm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ. a,Đợi đến lúc vừa nhất, mà chỉ riêng những người chuyên môn// mới định được, người ta/ gặt mang về. . 1 cụm C-V làm PN của cụm danh từ b,Trung đội trưởng Bính/ khuôn mặt đầy đặn. Cụm C-V làm VN c,Khi các cô gái Vòngđỗgánh,giở từng lớp lá sen,chúng ta/ thấy hiện ra từng lá cốm, sạch sẽ và tinh khiết, không có mảy may một chút bụi nào. 1 cụm C-V làm PN của cụm danh từ, 1 cụm C-V làm PN của cụm động từ d,Bỗng một bàn tay/ đập vào vai/ khiến hắn giật mình. . 1 cụm C-V làm C, 1 cụm C-V làm PN của cụm động từ Hoạt động của GV GV giới thiệu vào bài mới GV đưa câu Ông nội tôi tóc đã bạc -> gv yêu cầu hs xác định C-V, từ đó dẫn dắt vào bài. HĐ1 Tìm hiểu cách dùng cụm C-V để mở rộng câu -Hãy tìm cụm danh từ trong câu -Hãy phân tích cấu tạo của những cụm từ danh từ đó và cấu tạo của phụ ngữ trong mỗi cum danh từ -Kết luận Cấu tạo của phụ ngữ đứng sau Ttâm là 1 cụm từ C-V-> Đó là cách dùng cụm C-V để mở rộng câu ?Vậy em hiểu thế nào là cách dùng cụm C-V để mở rộng câu? Chuyển ý II HĐ2 Đưa bảng phụ ghi các ví dụ a,b/68 -Yêu cầu HS tìm cụm từ C-V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ trong câu -Quan sát từng ví dụ a, - Xác định cụm C-V làm nòng cốt trong câu. ? Tìm cụm C_V dùng để mở rộng câu? ? Cụm C-V đó đóng vai trò gì trong câu? Tương tự thực hiện những câu còn lại ?Qua việc phân tích các ví dụ trên, theo em các trường hợp nào dùng các cụm C-V để mở rộng câu? GV kết luận, yêu cầu HS đọc ghi nhớ. Qua đó ,em rút ra bài học gì về cách sử dụng câu trong tiếng Việt? Gv liên hệ , gd hs về cách sử dụng câu. HĐ3 Luyện tập, củng cố - Hướng dẫn HS thực hiện bài tập - Ghi nhận kết quả đúng Bài tập thêm Xác định và gọi tên các cụm từ C-V làm thành phần câu 1-Mẹ/về // khiến cả nhà/đều vui . 2-Tôi nhìn qua khe cửa/ thấy em tôi/đang vẽ những bức tranh . *Củng cố Nhắc lại thế nào là dùng cụm từ C-V để mở rộng câu. Hoạt động của HS HĐ1 Đọc ví dụ1 nêu cụm DT Phân tích cấu tạo Rút ra KT Đọc ghi nhớ HĐ2 HS cho ví dụ - Ông em/ tóc đã bạc. Quan sát -Trả lời Nhận xét Trình bày, đọc ghi nhớ2/69 HĐ3 Đọc bài tập, Xác định yêu cầu Thực hiện, nhận xét Làm bài tập thêm -Nhắc lại KT V Hướng dẫn tự học 1. Bài vừa học - Nắm được cách dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu - Các trường hợp dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu 2. Bài sắp học Trả bài tập làmvăn, kiểm tra văn, kiểm tra TV - Nhớ lại các kiến thức trong các bài kiểm tra văn, tiếng Việt. - Lập dàn ý cho đề của bài viết số 5. *Bổ sung
lý thuyết trắc nghiệm hỏi đáp bài tập sgk Câu hỏi Kể tên các văn bản nghị luận ngữ văn 7 kì 2 tên tác giả Trong các văn bản nghị luận đã học, em thích nhất tác phẩm nào ? Tại sao ? Trình bày đoạn văn ngắn gọn từ 6 - 10 câu. Xem chi tiết 1. Đoạn văn tích trong văn bản "Mẹ tôi", tác giả là ai ? 2. Chỉ ra phương thức biểu cảm chính trong văn bản ? 3. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong văn bản. Nêu tác dụ biện pháp tu từ đó ? Xem chi tiết Văn bản nghị luận là kiểu văn bản có mục đích.......... Văn bản nghị luận bao giờ cũng có đề tài nghị luận, luận điểm, ..... và phương pháp nghị luận Các phương pháp lập luận gồm......... Xem chi tiết 1. Đoạn văn tích trong văn bản "Mẹ tôi", tác giả là ai ? 2. Chỉ ra phương thức biểu cảm chính trong văn bản ? 3. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong văn bản. Nêu tác dụ biện pháp tu từ đó ? Xem chi tiết Em hãy chỉ ra sự tương phản và các bước tăng cấp được thể hiện trong văn bản "Sống chết mặc bay" của tác giả Phạm Duy Tốn. Xem chi tiết Câu hỏi tìm hiểu bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ” Các em mở vở ghi văn bản. Dựa vào video đã xem và phần câu hỏi gợi ý dưới đây tất cả các em viết phần bài học vào vở của mình sau khi đi học cô sẽ kiểm tra vở ghi và bài tập của các em. Phần I. Tìm hiểu chung văn bản 1. Trình bày những kiến thức hiểu biết của em về tác giả Phạm Văn Đồng? Viết theo dạng sơ đồ xương cá Theo em vì sao tác giả lại có những hiểu biết...Đọc tiếpCâu hỏi tìm hiểu bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ” Các em mở vở ghi văn bản. Dựa vào video đã xem và phần câu hỏi gợi ý dưới đây tất cả các em viết phần bài học vào vở của mình sau khi đi học cô sẽ kiểm tra vở ghi và bài tập của các em. Phần I. Tìm hiểu chung văn bản 1. Trình bày những kiến thức hiểu biết của em về tác giả Phạm Văn Đồng? Viết theo dạng sơ đồ xương cá Theo em vì sao tác giả lại có những hiểu biết sâu sắc như thế về Bác? 2. Hoàn cảnh sáng tác của bài Bài văn được viết vào thời gian nào? Nhân dịp nào? 3. Nêu Phương thức biểu đạt của bài văn? Cho biết bài văn nghị luận về vấn đề gì? Câu văn nào nêu luận điểm chính của bài văn? 4. Bố cục của bài chia mấy phần? Chỉ rõ từng phần và nêu nội dung của mỗi phần đó? 5. Giải thích nghĩa của các từ sau Nhất quán, giản dị, hiền triết, ẩn dật. Phần II. Tìm hiểu chi tiết văn bản. 1. Đặt vấn đề - Luận điểm chính là gì? Câu văn nêu luận điểm gồm có mấy vế? Đó là những vế gì? - Luận điểm được nêu theo cách nào? Trực tiếp hay gián tiếp - Vì sao tác giả lại khẳng định ở Bác cuộc đời hoạt động chính trị lay trời chuyển đất với đời sống bình thường vô cùng giản dị luôn nhất quán với nhau, không tách rời nhau? Nói như thế nhằm khẳng định điều gì? - Câu văn tiếp theo trong phần mở bài tác giả dùng phương pháp lập luận giải thích để làm rõ điều gì? Trong đoạn văn có những từ ngữ nào thể hiện rõ nhất thái độ của tác giả đối với đức tính giản dị của Bác? Từ ngữ đó thể hiện thái độ gì của tác giả? - Nhận xét về nghệ thuật nghị luận của tác giả trong phần mở bài 2. Phần giải quyết vấn đề Chứng minh đức tính giản dị của Bác Hồ ?Tác giả chứng minh đức tính giản dị của Bác trong những mặt nào? a. Luận điểm phụ 1 Sự giản dị của Bác trong đời sống sinh hoạt hàng ngày, trong quan hệ với mọi người. - Để chứng minh sự giản dị của Bác trong sinh hoạt hàng ngày tác giả đã đưa ra những lí lẽ và dẫn chứng nào? Em hãy viết rõ từng ý đó theo gạch đầu dòng - Nhận xét về cách nêu dẫn chứng của tác giả trong đoạn văn? Qua những dẫn chứng trên em liên tưởng gì về Bác? Gợi ý Bác Hồ là một vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc nhưng lại giống với người nào trong gia đình - Trong đoạn văn, ngoài việc đưa ra những dẫn chứng để chứng minh sự giả dị của Bác, tác giả còn đưa những lí lẽ nào để bình luận về đức tính giản dị đó của Bác? Tác dụng của những lời bình luận đó là gì? Gợi ý dựa vào câu văn ở đoạn 3 và cả đoạn 4 b. Luận điểm phụ 2 Sự giản dị của Bác trong lời nói và bài viết. - Tìm câu văn nêu luận điểm 2? - Những dẫn chứng nào được đưa ra để chứng minh cho sự giản dị của Bác trong lời nói và bài viết? - Theo tác giả việc Bác nói và viết giản dị nhằm mục đích gì? Phần III. Tổng kết. - Phần nghệ thuật và nội dung ghi như video các em đã xem. Bổ sung thêm phần nghệ thuật Lời văn giàu cảm xúc, giàu sức thuyết phục. Phần IV Luyện tập - Các em làm bài tập trong video đã cho. - Bài tập bổ sung Em hiểu như thế nào là lối sống hiền triết? Ẩn dật? Tại sao lối sống của Bác lại không phải lối sống của nhà hiền triết ẩn dật? Xem chi tiết 1/ a Xác định các từ láy và nêu tác dụng của các từ láy đó trong đoạn văn " Trong đình, đèn thắp sáng trưng, ... trông mà thích mắt Sống chết mặc bay b Chỉ ra một số thành ngữ được sử dụng trong văn bản " Sống chết mặc bay" Xem chi tiết 1, Trong văn bản Ý Nghĩa Văn Chương của hải thanh tác giả đã nêu công dụng nào của văn chương 2, Nêu công dụng của đấu chấm phẩy cho VD Xem chi tiết Chọn mỗi thể loại 1 văn bản đã học trong chương trình Ngữ Văn lớp 7 và hoàn thành bảng sau TT Thể loại Văn bản Tác giả hoặc ghiDân gian Nội dung chính 1 Ca dao, dân ca 2 Tục ngữ 3 Thơ trung đại Việt Nam 4 Thơ Đường 5 Thơ hiện đại 6 Truyện, ký 7 Tùy bút...Đọc tiếp Xem chi tiết
các văn bản nghị luận đã học ở lớp 7