chủ đề bài thơ tràng giang
Giáo án Ngữ văn 12 theo chủ đề: Biện pháp tu từ. Hướng dẫn. Xây dựng chủ đề dạy học, soạn giáo án Ngữ văn lớp 12 theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Soạn bài Thực hành một số phép tu từ ngữ âm. Thực hành một số phép tu từ cú pháp.
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga. A.Mục tiêu cần đạt :. 1. Kiến thức : – Nắm được cốt truyện và những điều cơ bản về tác giả , tác phẩm Qua đoạn trích hiểu được khát vọng cứu người giúp đời cuả tác giả và phẩm chất của 2 nhân vật: Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga.
Ý nghĩa nhan đề bài thơ Tràng Giang Mẫu số 2. Huy Cận là nhà thơ của nỗi niềm khắc khoải không gian, bởi vậy, thơ ông luôn xuất hiện những không gian bao la rộng lớn, qua đó nhà thơ gửi gắm nỗi niềm tâm trạng của mình. “Tràng giang” là một bài thơ như thế. Qua nhan
App Vay Tiền Nhanh. Đề bài So sánh cái tôi trong bài thơ Vội vàng và bài thơ Tràng giang là một đề bài hay những không hề đơn giản đối với các em học sinh học chương trình đại trà. Vì vậy mà chuyên mục văn mẫu 11 tổng hợp kiến thức, tài liệu bổ trợ giúp các em học sinh có thể giải quyết đề bài này phù hợp với mức độ, nhu cầu của tính chất bài kiểm tra, bài em học sinh có thể dựa vào dàn ý dưới đây cùng với những nội dung phân tích bài thơ Tràng giang - Huy Cận và dàn ý phân tích bài Vội vàng - Xuân Diệu, để từ đó triển khai thành bài văn hoàn chỉnh cho đề bài So sánh cái tôi trong bài thơ Vội vàng và bài thơ Tràng giang. So sánh cái tôi trong Vội vàng và Tràng giangDàn ý so sánh cái tôi trong bài Vội vàng và Tràng giangDàn ý dưới đây được định hướng làm bài theo từng tác phẩm cụ thể sau đó tổng hợp lại và đưa ra những điểm giống - khác giữa hai cái tôi trong hai bài thơ cùng bài thơ Vội vàng - Xuân Diệu1. Tình yêu cuộc sống say mê, tha thiết của nhà thơ- 4 câu mở đầu Thể hiện cái tôi khát vọng muốn núi héo làm ngưng sự vận động của thời gian, vũ trụ để giữ mãi hương sắc của mùa xuân, tuổi muốn “Tắt nắng” “buộc gió”-> Điệp từ, câu ngắn trùng lặp cấu trúc=> Lấy cái tôi chủ quan để thay đổi quy luật tự nhiên. Quả là ý tưởng táo bạo, xuất phát từ một trái tim yêu cuộc sống đến tha thiết say Nhà thơ vui sướng, ngây ngất trước hương sắc của cuộc đời đầy quyến rũ, sự phong phú và giàu có của thiên nhiên, cuộc sống, tuổi trẻ.+ Cảnh vật hiện lên dưới con mắt của nhà thơ thật phong phú, rực rỡ, tươi đẹp và đầy nhựa sống. Tuần tháng mật Hoa đồng nội Này đây Lá cành tơ yến anh, khúc tình si ánh sáng Thần vui hằng gõ cửa-> Điệp từ, nhân hoá+ Cảm giác hạnh phúc được nhà thơ thể hiện qua câu thơ táo bạo, so sánh độc đáo “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần”=> Xuân Diệu đã vật chất hoá thời gian, câu thơ không chỉ gợi hình thể mà còn gợi cả hương thơm vị ngọt khiến người ta đắm say, ngất Nỗi băn khoăn trước thời gian và cuộc đời- Niềm vui sướng như khựng lại khi Xuân Diệu nhận ra giới hạn của thời gian “Tôi sung sướng nhưng vội vàng một nửa”- Nhà thơ cảm thấy buồn bã, lo sợ, tiếc nuối khi ý thức được sự trôi chảy xủa thời gian"Xuân đương tới nghĩa là xuân đương quaXuân còn non nghĩa là xuân sẽ giàVà xuân hết nghĩa là tôi cũng mấtLòng tôi rộng nhưng lượng đời cứ chật...Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoànNếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại"=> Với điệp từ “xuân” kết hợp với những cặp từ đối lập tạo thành một nỗi day dứt một niềm tiếc nuối khôn Xuân Diệu biết mùa xuân rồi sẽ tàn phai, tuổi trẻ rồi cũng trôi qua, cho nên trong cái tươi đẹp mơn mởn của nó tác giả đã nhìn thấy sự tàn úa.+ Điệp từ “nghĩa là” vừa như muốn giải thích nhưng ẩn sau đó là một nỗi lo lắng, hốt hoảng trước sự trôi chảy của thời gian.+ Đối lập làm tăng sự lo lắng khi nhận thấy cái hữu hạn của đời người và cái vô hạn của thời gian.+ Cảnh vật như lao nhanh tới sự tàn phá, héo úa và chia phôi. Tâm trạng của nhà thơ có phần nào đó rơi vào sự tuyệt vọng.“Chẳng bao giờ, ôi! Chẳng bao giờ nữa…”3. Khát vọng sống, khát vọng yêu đương cuồng nhiệt hối hả- Đang chìm đắm trong đau buồn, tuyệt vọng nhà thơ chợt nhận ra thời gian của tuổi xuân vẫn còn nên lên tiếng giục giã “Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm”- Tác giả vội vàng, gấp gáp muốn tận hưởng tất cả cuộc sống, tình yêu, tuổi trẻ, hạnh phúc.+ Ta muốn ôm, riết, say, thâu, cắn vào non nước, cỏ cây, gió mây, sự sống, xuân hồng+ Với nhịp thơ dồn dập, ngắt nhịp linh hoạt, câu mệnh lệnh trực tiếp biểu cảm khát vọng sôi nổi của trái tim nhà thơ.+ Hình ảnh phong phú tượng trưng cho thanh sắc của thời gian sự sống mơn mởn, mây đưa gió lượn, cánh bướm tình yêu, mùi thơm ánh sáng…+ Tình yêu nồng nàn, khoẻ khoắn cao độ được biểu hiện bằng nhiều động từ liên tiếp ôm, riết, say, thâu. Nhiều tính từ chuếnh choáng, no nê, đã đầy…+ Nhà thơ cảm nhận niềm hạnh phúc bằng tất cả các giác quan, trạng thái say mê, ngây ngất.+ Từ ngữ, hình ảnh táo bạo ở câu cuối cho thấy Xuân Diệu rất say mê cuộc sống, khát khao và muốn tận hưởng tình yêu, hạnh phúc ngay trên chính cuộc đời Bài thơ thể hiện tư tưởng nhân sinh quan tích cực của tác giả, lòng yêu cuộc sống, yêu đời, yêu tuổi trẻ một cách mãnh liệt, cuồng Bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Diệu Cảm nhận thiên nhiên tinh tế, sử dụng điệp ngữ so sánh độc đáo, hình ảnh thơ khoẻ khoắn, nồng nàng, từ ngữ gợi cảm, táo bài thơ Tràng giang - Huy Cận1. Nhan đề và lời đề từ- Nhan đề+ Ban đầu có tên “Chiều bên sông” gắn với bút pháp tả thực, sau đổi thành “Tràng giang”.+ Tràng giang âm hưởng từ Hán - Việt gợi không khí cổ kính và đầy tính khái quát không chỉ gợi sự mênh mông bát ngát của không gian mà còn gợi nỗi buồn mênh mang rợn Lời đề từ Thâu tóm khá chính xác và tinh tế cả tình bâng khuâng, thương nhớ và cảnh trời rộng, sông dài của bài Bức tranh thiên nhiên- Không gian mênh mang, bao la, rộng lớn “Trời rộng sông dài”.- Cảnh vật hiu quạnh, hoang vắng, đơn lẻ, hiu hắt buồn+ Hình ảnh mang đậm màu sắc cổ điển sóng, con thuyền, cồn nhỏ đìu hiu, bến cô liêu… Mây đùn núi bạc, cánh chim nghiêng -> Đây là những thi liệu quen thuộc trong thơ Đường, Tống, gợi lên một sự vắng vẽ, lặng lẽ, buồn.+ Thế nhưng bức tranh "Tràng giang" vẫn gần gũi, thân thuộc với mọi tấm lòng Việt Nam bởi “cành củi khô”, “tiếng làng xa vãn chợ chiều” -> Đó là những âm thanh, hình ảnh của cuộc sống con người của miền quê Việt Sự đối lập giữa bao la mênh mông của trời nước với vạn vật nhỏ nhoi tạo nên cảm giác lạc lõng, con người cảm thấy cô đơn, bơ vơ. Bao trùm bài thơ là một giọng điệu buồn, dường như nỗi buồn đã thấm sâu vào cảnh Tâm trạng nhân vật trữ tình nỗi lòng của nhà thơ- Nhà thơ cảm thấy cô đơn nhỏ bé trước mênh mông sông nước đất trời, không một niềm hi vọng của sự gần gũi, thân mật “Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều”, “Bến cô liêu”; “không cầu”; “không chuyến đò” - Những hình ảnh ấy gợi lên sự cô đơn lẻ loi của con người trước vũ trụ bao Nhìn cảnh vật trôi trên dòng sông nhà thơ cảm thấy thấm thía sâu sắc hơn sự trôi nổi của kiếp người.“Thuyền về nước lại sầu trăm ngả Củi một cành khô lạc mấy dòng“Bèo giạt về đâu hàng nối hàng”Nỗi buồn của thi nhân chính là nỗi buồn mang tính thời Thời đại thơ mới - thời đại con người mất nước, mất tự do, cuộc sống chỉ là hư ảo, mộng mị, sống không có lí tưởng, không tương lai hạnh phúc. Đây có thể coi là “nỗi buồn đẹp” “Tràng giang đã dọn đường cho lòng yêu giang san đất nước” Xuân Diệu.4. Những đặc sắc nghệ thuật- Cảnh vật vừa mang nét cổ kính thường gặp trong thơ Đường, vừa gần gũi thân thuộc đối với con người Việt Nam.+ Những hình ảnh mang nét đẹp cổ kính+ Nhan đề 2 âm Hán - Việt.+ Câu thơ “Trên sông khói sóng cho buồn…" gợi nhớ câu thơ Thôi Hiệu “Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà”.- Phương thức biểu đạt của thơ Đường Vô hạn thiên nhiên đối lập với hữu hạn của con người, cái nhất thời đối lập với cái vĩnh hằng.+ Thế giới bài thơ là thế giới thân thuộc của đồng quê, của non sông đất nước Việt Chủ đề bài thơBài thơ thể hiện nỗi bâng khuâng trước cảnh trời rộng sông dài của người lữ khách và bài thơ cũng là nỗi buồn thời đại, bộc lộ tình yêu quê hương đất nước của Huy tóm lại là Rõ ràng ai cũng nhận thấy rằng bài thơ Vội vàng có nội dung chủ đạo là lời thúc giục sống nhanh, sống để tận hưởng hết những thi vị của cuộc đời vì đó là tấm lòng yêu cuộc sống, yêu đời tha thiết của tác giả. Trong từng câu thơ của ông, ta bắt gặp được sự chuyển dời, sự trôi qua của thời gian... dễ dàng là qua từng ngữ chỉ thời điểm ví dụ như tháng giêng, tháng năm, mùa xuân... và hơn nữa là ở hình ảnh thơ... "Phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa?"...Từ đó, tác giả đã đưa ra quan niệm sống rất tích cực. Phân tích ở những đoạn nói về thời gian rõ nét ví dụ nhưXuân đang tới, nghĩa là xuân đương qua, Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già, Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất. Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,...Tóm lại bạn hãy tìm những câu thơ có sự chuyển dời về thời gian để làm dẫn chứng cho bài luận, cả mạch thơ và đoạn thơ có một sự thống nhất sau đó đưa ra quan niệm sống đúng đắn mà tác giả muốn gửi gắm...Còn về bài thơ Tràng giang có lẽ ta thấy ngay quan điểm "Huy Cận là nhà thơ của không gian" là rất đúng đắn. Bởi vì ngay ở tiêu đề của tác phẩm, "Tràng giang" đã gợi ra một không gian mênh mông rộng lớn. "Tràng" là đọc chệch từ "trường" nhưng tại sao tác giả lại dùng từ "tràng" bởi vì dùng âm vần "ang" sẽ tạo được cảm giác ngân dài, mênh mang, vang vọng, không gian lại càng mở ra rộng lớn hơn... Còn ở các câu thơ thì tác giả đưa ra những hình ảnh, những điểm nhìn không gian từ bao quát đến chi tiết... từ lớn đến nhỏ, hình ảnh vạn vật mở ra theo nhiều chiều, trên dưới, dọc, ngang. Nhờ đó mà người đọc, người nghe càng thấy không gian thêm rộng những phân tích riêng lẻ của hai tác phẩm trên, các em học sinh có thể so sánh cái tôi trong Vội vàng và Tràng giang có những điểm giống nhau nhưng lại vẫn rất khác biệt, vẫn rất riêng Cảm nhận thiên nhiên, tình yêu quê hương, tình yêu tuổi trẻ, tính thời cuộc của mỗi tâm tư...Không chỉ so sánh cái tôi trong Vội vàng và Tràng giang, nhiều đề bài còn liên hệ cả 3 tác phẩm Vội vàng, Tràng giang, Đây thôn vĩ dạ bởi 3 tác phẩm đại diện cho 3 phong cách khác nhau trong cùng một thời kì đất nước còn đang lầm than, vất so sánh cái tôi trong Vội vàng và Tràng giang yêu cầu các em học sinh cần am hiểu về cả hai tác giả và tác phẩm từ đó mới có thể đứng ở vị trí của một đọc giả, một người đi sau so sánh và trân trọng từng cái tôi chung mà riêng của từng tác giả. Chúc các em làm bài tốt và luôn học tốt môn văn lớp 11.
Bài văn mẫu lớp 11Văn mẫu lớp 11 Phân tích nhan đề và lời đề từ bài thơ Tràng Giang của Huy Cận gồm các bài văn mẫu hay cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng cần thiết cho bài kiểm tra viết sắp tới đây của mình. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết và tải về bài viết dưới đây tích nhan đề và lời đề từ bài thơ Tràng Giang của Huy Cận mẫu 1Huy Cận là nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ mới với hai phong cách sáng tác theo từng thời kì của lịch sử. Một giọng thơ u uất, sầu não trước cách mạng tháng Tám đối lập với giọng thơ sôi nổi, hào hùng sau cách mạng tháng Tám. Bài thơ “Tràng giang” tiêu biểu cho phong cách u uất, não nề của Huy Cận trước cách mạng tháng Tám với nhiều nỗi niềm, trăn trở. Đặc người người đọc ấn tượng với nhan đề và lời đề từ độc đề chính là cửa ngõ, là điểm xuất phát để người đọc có thể lần mò theo đó khám phá nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. Và bài thơ “Tràng giang” cũng vậy, ý nghĩa, nỗi niềm thầm kín được gửi trọn trong nhan đề vẻn vẹn hai từ “Tràng giang”. Mỗi nhan đề đều toát lên ý nghĩa riêng biệt làm nổi bật lên chủ đề, tư tưởng của tác phẩm số nhan đề có tính chất gợi mở, một số nhan đề khằng định nội dung. Tuy nhiên, sáng tạo theo cách viết nào thì nó cũng bao hàm những dụng ý nghệ thuật riêng. Nhan đề của bài thơ có tên “Tràng giang” với vần “ang’ chủ đạo vừa có ý nghĩa gợi mở, vừa tạo nên sự u buồn dai dẳng và nặng nề, cứ triền miên trong tâm thức của tác giả. “Tràng giang” hay còn gọi là “trường giang” là một từ hán việt ý chỉ con sông dài. Nhưng tác giả lại lấy tên “Tràng giang” chứ không phải “Trường giang”. Bởi vốn dĩ “Trường giang” chỉ có ý nghĩa chỉ con sông dài đơn thuần như thế; nhưng ngược lại “Tràng giang” vừa nói con sông dài mênh mông, vừa nói lên tâm trạng, nỗi niềm của chính tác giả. Vần “ang” kéo dài ra như nỗi niềm của Huy Cận chưa bao giờ vơi khi đứng trước con sông Hồng rộng lớn mênh mông này. Và hình ảnh cụ thể của dòng “tràng giang” có lẽ là dòng sông Hồng. Sông Hồng là điểm nhấn khơi gợi cảm xúc của tác giả, đồng thời chồng chất những bế tắc không lối thoát cho những con người muốn đổi mới nhưng không tìm được con đường đi riêng cho chính mình. Như vậy nhan đề “Tràng giang” đã được làm sáng rõ, với ý nghĩa sâu xa như về lời đề từ, không phải bài thơ nào cũng có. Thực ra lời đề từ chính là tiêu điểm thâu tóm nội dung của tác phẩm, nhưng nội dung này chỉ là ở bề chìm, yêu cầu người đọc cần phải đi sâu khai thác mới có thể khám phá ra điều này. Lời đề từ của bài “tràng giang” là “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”, một câu thơ thốt lên nhưng đầy ẩn ý nội dung và nghệ thuật. Dường như âm điệu chủ đạo của lời đề từ là sự nhẹ nhàng, buồn man mác, buồn len lỏi vào tâm hồn của con người. Với biện pháp đảo trật tự cú pháp “bâng khuâng” lên đầu câu, Huy Cận đã khiến người đọc vướng vào những tâm sự không thể giãi bài, cũng như khó có thể nói ra cùng Cận muốn mở ra một không gian rộng lớn, mênh mông của dòng sông để đi sâu vào chiều dài, chiều sâu của lòng người. Hẳn đây là một dụng ý nghệ thuật tuyệt vời mang đến cho người đọc nhiều cảm xúc khác nhau. Huy Cận đứng trước sông Hồng nhưng lại nhớ chính con sông này, có chăng là tâm sự đứng trước nhiều con đường, nhiều ngã rẽ nhưng lại không biết chọn con đường đi nào trọn vẹn nhan đề và lời đề từ đầy ý nghĩa như thế nào, bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận đã có sức ám ảnh lớn đối với người tích nhan đề và lời đề từ bài thơ Tràng Giang của Huy Cận mẫu 2Một tác phẩm thành công phải là tác phẩm được sự kết tinh những tinh hoa, những cảm xúc sâu lắng của tác giả đối với tác phẩm của mình, trong đó bài thơ Tràng Giang luôn cuốn hút người đọc bởi sự tinh tế ngay trong chính nhan đề và lời đề từ của tác thơ Tràng Giang là những nỗi niềm sâu kiến của tác giả khi thể hiện trong bài thơ, đó là những ý nghĩa toát lên nhằm làm nổi bật lên chủ đề, tư tưởng của tác phẩm. Một tác phẩm thành công luôn là tác phẩm có sự hội tụ đầy đủ của cả nội dung và nghệ thuật trong đó nhan đề Tràng Giang gợi lại cho con người cảm giác con sông mênh mông, dài rộng, thể hiện sự mênh mang trong cảm xúc của tác giả. Nhan đề của bài thơ là Trang Giang, với vần điệu đều là vần “ ang” mang những cảm xúc hàm chứa những không gian rộng mở. Tràng Giang vốn là con sông ở Trung Quốc, Tràng có nghĩa là dài, ở đây Tràng Giang có ý nghĩa chỉ con sông dài, rộng, mênh Giang không chỉ nói con sông dài, mà qua đây mượn sông để tác giả nói lên đúng tâm trạng của tác giả khi đứng trước dòng sông với sự mơ mộng, cô đơn và tâm trạng buồn của tác giả. Đứng trước con sông rộng dài, tâm trạng của tác giả như ùa thêm nhiều xúc cảm, sự cô đơn, lạc lõng, nỗi nhớ quê hương đang dần hàm chứa mạnh mẽ, thể hiện được tình yêu quê hương, yêu đất đề từ của bài thơ cũng mang ý nghĩa nói đến hình ảnh dòng sông dài rộng, mênh mông, mơ mộng “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài” Trước khung cảnh thiên nhiên rộng lớn đó, sự bâng khuâng trong chính tâm hồn của tác giả trước dòng sông quê hương, thể hiện những khát khao mạnh mẽ của tác giả về cuộc sống, sự mênh mang, nỗi nhớ mênh mang của lời đề từ, không chỉ làm cho người đọc có suy nghĩ về chiều sâu mà trên bề mặt ngôn từ nó cũng hàm chứa nhiều ý đề từ của bài thơ cũng mang ý nghĩa nói đến hình ảnh dòng sông dài rộng, mênh mông, mơ mộng “ Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài” Trước khung cảnh thiên nhiên rộng lớn đó, sự bâng khuâng trong chính tâm hồn của tác giả trước dòng sông quê hương, thể hiện những khát khao mạnh mẽ của tác giả về cuộc sống, sự mênh mang, nỗi nhớ mênh mang của lời đề từ, không chỉ làm cho người đọc có suy nghĩ về chiều sâu mà trên bề mặt ngôn từ nó cũng hàm chứa nhiều ý đề từ của bài thơ cũng mang ý nghĩa nói đến hình ảnh dòng sông dài rộng, mênh mông, mơ mộng “ Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài” Trước khung cảnh thiên nhiên rộng lớn đó, sự bâng khuâng trong chính tâm hồn của tác giả trước dòng sông quê hương, thể hiện những khát khao mạnh mẽ của tác giả về cuộc sống, sự mênh mang, nỗi nhớ mênh mang của lời đề từ, không chỉ làm cho người đọc có suy nghĩ về chiều sâu mà trên bề mặt ngôn từ nó cũng hàm chứa nhiều ý đây VnDoc hướng dẫn các bạn học tốt bài Văn mẫu lớp 11 Phân tích nhan đề và lời đề từ bài thơ Tràng Giang của Huy Cận. Bài viết được tổng hợp gồm có 2 mẫu bài phân tích nhan đề và lời đề từ của bài thơ Tràng Giang. Hi vọng qua bài viết bạn đọc có thể học tập tốt hơn môn Ngữ văn. Ngoài ra để giúp bạn đọc có thêm nhiều tài liệu học tập, mời các bạn có thể tham khảo thêm tài liệu soạn bài Ngữ văn 11 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc để học tốt môn Ngữ văn bài liên quan đến tác phẩmSoạn bài lớp 11 Tràng GiangPhân tích bài thơ Tràng giang của Huy CậnCảm nhận bài thơ Tràng giang của Huy CậnPhân tích bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến để chứng minh Nguyễn Khuyến là nhà thơ của làng cảnh Việt NamPhân tích nét tương đồng về giọng thơ Nguyễn Khuyến và Trần Tế XươngBài tiếp theo Phân tích quá trình thức tỉnh của Chí Phèo
Tổng hợp các đề văn về bài thơ Tràng giang cùng các câu hỏi về bài Tràng giang được tổng hợp đầy đủ, chi tiết cho các em học sinh lớp 11, 12 ôn luyện về tác phẩm nàyTổng hợp các đề văn về bài thơ Tràng giang cùng các câu hỏi về bài Tràng giang được Đọc tài liệu tổng hợp dưới đây, nhằm giúp các em học sinh hiểu thêm về bài thơ Tràng giang của Huy Cận. Thêm vào đó là việc giúp các em học sinh như tiếp cận được nhiều dạng câu hỏi, đề bài liên quan đến tác phẩm này hơn để không bỡ ngỡ trước các câu hỏi của đề kiểm tra, đề thi Văn lớp 11 và đề thi môn Văn Các câu hỏi về bài Tràng giangNgoài những câu hỏi bài xoay quanh Tràng giang qua phần soạn bài Tràng giang - Huy Cận trong SGK Ngữ văn lớp 11, các em học sinh còn có thể mở rộng thêm kiến thức với những câu hỏi được Đọc tài liệu tổng hợp dưới đây nhằm phục vụ cho các em làm các đề văn về bài Tràng giang được đầy đủ và đạt điểm cao trong các bài thi, kiểm tra quan 1. Nhận xét nhan đề bài thơ?- Tràng giang gợi lên hình ảnh con sông vừa dài vừa rộng. - Tràng giang khơi gợi nỗi buồn mênh mang. - Cách điệp vần ang tạo nên âm hưởng vang xa, trầm 2. Câu thơ đề từ " Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài" chuyển tải nội dung gì?- Diễn tả cảm xúc luyến tiếc, nhớ thương xen lẫn. - Thể hiện tư tưởng cơ bản của bài thơ nỗi buồn trước vũ trụ bao 3. Nhận xét cách sử dụng từ láy?- Mật độ từ láy xuất hiện cao 10 lần trong 16 dòng thơ, có dòng sử dụng hai từ láy Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu. - Các từ láy mang lại cảm giác êm dịu, gợi hình, gợi cảm cho bài thơ. Đặc biệt góp phần hữu hiệu trong việc thể hiện sự quạnh vắng, nỗi cô đơn, buồn da diết của thi nhân trước đất trời hiu hiu, dợn dợn, đìu hiu,...Câu 4. Sự sáng tạo của Huy Cận qua hai câu cuối?- Hai câu này là sự sáng tạo tuyệt vời của Huy Cận dựa trên hai câu thơ của Thôi Hiệu Quê hương khuất bóng hoàng hôn- Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai?. Nhưng ở đây, Huy Cận không cần " khói sóng" để gợi nhớ mà vẫn da diết, cháy bỏng nỗi nhớ nhà vì nỗi nhớ ấy luôn thường trực hiện hữu trong lòng ông. - Thi liệu của thơ Đường được vận dụng một cách mới mẻ => tinh thần của thơ 5. Nêu hoàn cảnh ra đời, cảm hứng chủ đạo và câu tử bài thơ Tràng giang Huy Cận- Hoàn cảnh ra đời của bài thơTràng giang là bài thơ được sông Hồng gợi tứ. “Một buổi chiều mùa thu năm 1939, khi đứng ở bờ nam bến Chèm nhìn ngắm cảnh sông Hông mênh mông sóng nước, bốn bề bao la vắng lặng, nghĩ về kiếp người trôi nổi tứ thơ Tràng giang đã được hình thành” Huy Cận. Bài thơ được in trong tập Lửa Cảm hứng chủ đạo của bài thơĐứng trước không gian mênh mông của đất trời, trong sâu thẳm lòng người trào dâng nỗi bâng khuâng trước cảnh sông dài trời rộng. Cảm hứng chủ đạo này được nhà thơ thâu tóm trong nhan đề “Tràng giang” và câu đề tù “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài- Cấu tứ của bài thơToàn bộ bài Tràng giang là một nỗi buồn. Bài thơ gồm bốn khố thơ giống như bôn bài tứ tuyệt Đường thi, mỗi khổ thơ là một sự triển khai cửa nồi buồn đó. Mặc dù trong mỗi khổ thơ, cảnh vật và tâm trạng con người được thể hiện khác nhau ở mức độ nào đó nhưng đều có điếm chung hệ thống trong một chỉnh thể là cảnh sóng nước mênh mang bao la và con người với cái tôi nhỏ bé, mang tâm trạng cô đơn, buồn 6. Anh/chị hiếu thế nào về câu thơ đề từ “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài” Tràng giang – Huy Cận? Đề từ đó có mối liên hệ gì với bực tranh thiên nhiên và tâm trạng của tác giả trong bài thơ?“Trời rộng”, “sông dài” mang nghĩa khái quát về không gian nghệ thuật của bài thơ. Đó là một khung cảnh sông nước mênh mông, vô biên. “Bâng khuâng”, “nhớ” khái quát lên tâm trạng buồn, cô đơn giữa “trời rộng”, “sông dài”. Mối liên hệ của câu đề từ với bức tranh thiên nhiên và tâm trạng của tác giả trong bài thơ + Câu đề từ như thâu tóm hết nội dung tư tưởng của cả bài thơ. Đối diện với cái mênh mông của không gian và cái vô tận của thòi gian, nhân vật trữ tình cảm nhận một cách thâm thía nỗi cô đơn, nhỏ nhoi của chính mình, thấy mình trớ nên bơ vơ lạc lõng giữa dòng đời vô tận. Càng phát hiện sự mênh mông của cảnh vật, con ngươi ở đây càng lạc lõng. Đó là nỗi niềm của cái tôi nhà thơ.+ Lời đề từ vừa tô đậm thêm cảm giác “tràng giang” vừa thâu tóm cảm xúc chủ đạo vừa gợi ra nét nhạc chủ âm cho cả bài Các đề văn về bài thơ Tràng giang - Huy CậnCác đề văn về bài thơ Tràng giang của Huy Cận được Đọc tài liệu tổng hợp và hướng dẫn các em học sinh cách lập dàn ý, cách viết bài với nhiều bài văn mẫu tham khảo cho mỗi đề bài. Các em có thể tìm hiểu chi tiết cho từng đề bài dưới 1 Nỗi buồn trong khổ đầu bài thơ Tràng Giang - Huy CậnĐề 2 Phân tích bài thơ Tràng Giang của Huy CậnĐề 3 Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ Tràng giangĐề 4 Bức tranh thiên nhiên và bức tranh tâm trạng trong bài thơ Tràng giangĐề 5 Phân tích cái tôi trữ tình trong bài thơ Tràng giangĐề 6 Phân tích vẻ đẹp cổ điển và hiện đại trong bài thơ tràng giangĐề 7 Phân tích hai khổ thơ cuối bài Tràng giang - Huy CậnĐề 8 Phân tích khổ thơ đầu bài Tràng giang - Huy CậnĐề 9 Phân tích khổ thơ thứ hai bài Tràng giang - Huy CậnĐề 10 Phân tích khổ thơ thứ ba trong bài Tràng giangĐề 11 Phân tích khổ thơ cuối bài Tràng giang - Huy CậnĐề 12 Phân tích hai khổ thơ đầu bài Tràng giang - Huy CậnĐề 13 Cảm nhận vẻ đẹp trong khổ thơ cuối bài Tràng giang - Huy CậnLiên hệ, mở rộngĐề 14 So sánh cái tôi trong bài thơ Vội vàng và bài thơ Tràng giangVới các đề văn về bài thơ Tràng giang cùng các câu hỏi về bài Tràng Giang - Huy Cận ở trên, Đọc tài liệu đã tổng hợp đầy đủ những nội dung chính xoay quanh tác phẩm, các em học sinh có thể từ đó liên hệ vào với đề bài cụ thể của mình để triển khai thành những bài văn chi tiết.
chủ đề bài thơ tràng giang